| tía tô | dt. (thực): Loại cỏ dùng làm rau thơm, cây có nhiều cạnh, lá màu đỏ sặm và có lông nhám; phát hoa ở nách và đọt, hoa trắng hoặc tím có tính hưng-phấn, trị được cảm và nhức-mỏi, hột là vị Tô-tử của Đông-y, có chất dầu can-tính rất mạnh; lá là vị Tô-diệp, vị cay, khí lạnh, tính chuyên về khí-phần và huyết phần (Perilla ocymoides). |
| tía tô | - d. Cây thân cỏ cùng họ với bạc hà, lá mọc đối, màu tía, dùng làm gia vị và làm thuốc. |
| tía tô | dt. Cây trồng làm rau gia vị và làm thuốc cao 0,5-1,5m, thân thẳng đứng có lông, lá hình trứng nhọn đầu, mép khía răng cưa to, màu tím hoặc xanh tím, mặt trên phủ lông tím, dùng chữa bệnh cảm mạo, sốt, nhức đầu, đau khớp xương, sưng vú, giải độc do ăn của cá. |
| tía tô | dt (thực) (cn. Tử tô) Loài cây nhỏ cùng họ với bạc hà, lá màu tím, dùng làm rau thơm: Món rau sống có húng và tía tô. |
| tía tô | dt. (th) Thứ rau thơm, lá sắc tía dùng làm thuốc hay ăn ghém. |
| tía tô | Thứ rau thơm, lá tía, dùng làm thuốc. |
| Ấy là lúc thịt mỡ dưa hành đã hết , người ta bắt đầu trở về bữa cơm giản dị có cà om với thịt thăn điểm những ltía tôtô thái nhỏ hay bát canh trứng cua vắt chanh ăn mắt như quạt vào lòng. |
| Hôm sau , nó mang đến đủ loại rau thơm : tía tô , kinh giới , mùi tàu , xương sông , lá lốt... trồng cho kín hai luống. |
| Tuy vậy , cái mát đó sẽ không được hoàn toàn nếu lúc ăn , ta lại để thiếu mất thứ rau ghém , gồm mấy thứ chính : rau chuối thái mỏng , ngổ Canh , thơm , kinh giới và tía tô. |
Cây chuối con thái ra thật mỏng , được ít nào thì cho vào một chậu nước lã có đánh một tí phèn , đặt vào đĩa , trông như những cái đăng ten trắng muốt ; ngổ Canh và kinh giới thì xanh màu ngọc thạch ; rau thơm sẫm hơn , còn tía tô màu tím ánh hồng : tất cả những thứ rau đó không cần phải ngửi cũng đã thấy thơm thơm ngan ngát lên rồi , mà mát , mà mát quá ! Dầm mỗi thứ rau đó vào một ít nước nộm rồi điểm mấy sợi bánh đúc trắng ngà , và một miếng , anh sẽ thấy là ta và vào miệng tất cả hương vị của những thửa vườn rau xanh ngắt nơi thôn ổ đìu hiu. |
Cái thứ rươi rang này , cho vào hộp đậy thật kín , gặp hôm nào gió hiu hiu , trời buồn buồn , lấy ra mà gói kiểu chả Sài Gòn , ăn với rau xà lách , thơm , mùi , tía tô , kinh giới , xương sông , chấm nước mắm giấm ớt , cũng hay đáo để. |
Là vì ăn cái thứ gỏi cá sống , điều đáng chú ý nhất là rau , mà rau không phải chỉ có một hai thứ như ăn nộm hay vài bốn thứ như ăn chả : nhưng có đến mười thứ mà hầu hết là những thứ rau , lá cầu kỳ như lá sung , lá ổi , lá cúc tần , lá đơn , lá vông , lá sắn , rau húng láng , rau thơm , rau mùi , tía tô , kinh giới... Ngần ấy thứ rau phải đủ , thứ nọ đỡ cho thứ kia thì gỏi mới hoàn toàn. |
* Từ tham khảo:
- tía tô tây
- ti-kết
- tích
- tích
- tích
- tích