| thịt | dt. C/g. Nạc, phần mềm có sớ, bọc lấy xương, trong thân người hay loài vật: Đỏ da thắm thịt; còn trẻ, săn thịt. // Tất-cả các phần ăn được trong thân-thể loài vật: Làm thịt; Hàng thịt nguýt hàng cá (tng). // Thịt heo gọi tắt (có cả nạc, mỡ và da): Cháo thịt, thịt kho. // (R)Phần dẽ-dặt trong gỗ, trong đất, trái cây: Đất thịt, gỗ thịt, mịn thịt, thưa thịt, ngon thịt. // (B) Cùng chung dòng-giống: Máu thịt, ruột thịt. // tt. Được nuôi để làm hàng: Bò thịt, heo thịt; Trâu thịt thì gầy, trâu cày thì béo (tng). // đt. Giết (làm thịt nói tắt: Thịt một con bò đãi tiệc. // (lóng): Sát-phạt, ăn thua to: Chúng gầy sòng để thịt nhau. // dt. Thú rừng, gái hoang: Kiếm thịt, săn thịt; Cũng phường bán thịt, cũng tay buôn người. (K). |
| thịt | - I d. 1 Phần mềm có thớ, bọc quanh xương trong cơ thể người và động vật. Thịt lợn. Thịt nửa nạc nửa mỡ. Có da có thịt*. 2 Phần chắc ở bên trong lớp vỏ quả, vỏ cây. Quả xoài dày thịt. Loại gỗ thịt mịn. - II đg. (kng.). Làm (nói tắt). Bắt gà để thịt. |
| thịt | I. dt. 1. Phần mềm có thớ, bao quanh xương trong cơ thể người và động vật: thịt lợn o thịt bò o Cơm ăn có cá có thịt. 2. Phần chắc ởbên trong lớp vỏ quả, vỏ cây: Quả xoài dày thịt. II. đgt. Giết vật nuôi để ăn thịt: thịt con bò o thịt con gà làm cơm thết bạn. |
| thịt | dt Phần mềm ở dưới da bọc lấy xương: Nhiều tiền mua thịt, ít tiền mua xương (tng); Nam-bộ là thịt của thịt Việt-nam, là máu của máu Việt-nam (HCM). đgt Giết đi: Thịt con gà để thết khách; Bọn việt gian thịt lẫn nhau. tt Thuộc phần chắc ở trong vỏ cây: Gỗ thịt. |
| thịt | 1. dt. Phần mềm bọc xương của loài động-vật, có máu ở trong: Thịt người. Thịt trâu. || Thịt đông. thịt cầy, thịt chó. Thịt hầm. Thịt mỡ. Thịt nạt. thịt ối, thịt thúi. Thịt quay. Thịt rán. Thịt tươi. Về thịt. Phần thịt. Ngr. Phần ở trong vỏ cây, vỏ quả: Gỗ thịt. Thịt quả xoài. 2. Giết (do tiếng làm thịt nói tắt): Tên cướp vừa bị thịt. |
| thịt | I. Phần mềm bọc xương, có máu chạy ở trong: Thịt người. Thịt gà. Thịt nạc. Thịt mỡ v.v.Nghĩa rộng: Phần ở trong vỏ cây, vỏ quả: Gỗ thịt, tốt hơn gỗ giác-Thịt quả đào. Văn-liệu: Hàng thịt nguýt hàng cá. Thịt bắp, vai u. Sống gửi thịt, chết gửi xương. Máu rơi, thịt nát tan-tành (K). Ai ngờ một phút tan-tành thịt xương (K). Thịt nào chẳng nát, gan nào chẳng kinh (K). II. Do tiếng “làm thịt” nói tắt:nghĩa là giết: Thịt con bò làm tiệc. Họ thịt lẫn nhau. Văn-liệu: Trâu thịt thị gầy. Trâu cày thì béo (T-ng). |
| áo nàng ướt , lại thêm gió quạt , nên nàng thấy một thứ mát dịu dàng thấm thía cả thân thể , làm da thịt nàng đê mê , như khi ta lẹ làng đưa tay trên tấm nhung. |
| Rồi đấy , cụ sẽ biết , vợ bé với vợ cả sẽ như chị em ruột thịt. |
| Bà đứng dậy lấy nắm đũa để làm con tính rồi lẩm bẩm : Vừa gà , vừa tthịtlợn hết sáu đồng... Rượu hết hai đồng... Gạo hết ba đồng... Bà vừa nói vừa suy nghĩ để cố nhớ lại. |
| Vả cũng chẳng có gì khó : ngày nọ sang ngày kia , chỉ loanh quanh trong mấy món mà nàng đã thuộc lòng : tthịtbò sào , đậu rán , đậu kho , rau luộc , riêu cá , canh cần , trứng rán , thịt quay , giò hoặc chả kho... Mà ở nơi ngoại ô phỏng còn gì hơn nữa ! Còn các con cô thì thấy mẹ ăn gì , cũng ăn thế , không hạch lạc lôi thôi. |
| Đứa con đương có trong bụng chỉ là kết quả của sự ham muốn về xác tthịt. |
| Nhiều lần nàng nghĩ thầm rằng cậu phán chỉ là người mê hám tìm cái thú mới lạ về xác tthịtbên một cô gái trẻ , có sắc đẹp như nàng. |
* Từ tham khảo:
- thịt bò gà nướng mía
- thịt bò giả dê
- thịt bò gói lá cách
- thịt bò gói lá lốt
- thịt bò hon củ cải đỏ
- thịt bò kim tiền