| thít | đt. Thắt-chặt lại: Thít chặt hồ-bao. // trt. Rán dằn, không cho ra tiếng: Nín thít, thin-thít, thút-thít. |
| thít | đgt. Thắt, riết chặt vào: tha chặt dây o tha chặt bó mạ. |
| thít | đgt. Bật thành tiếng nhỏ nhưng cao, do kìm nén không được: tiếng khóc thít lên. |
| thít | Lặng bặt, cố kìm nỗi đau buồn: nín thít. |
| thít | trt. Dùng trong chữ nín-thít. Im lặng, nín mà chịu. |
| thít | Nói về bộ nín hơi im lặng mà chịu đau, khổ: Nín thít. |
| Chị Hiên cúi xuống lật cái hến lên ; cái hến chỉ còn rây một ít thuốc ; trong lúc hấp tấp chị lấy ngón tay quệt thuốc dưới đất cho vào hến , nhưng thuốc lẫn cả với đất còn hút gì ! Không làm sao được , chị nhặt cả những hòn đất có rây thuốc để vào bàn tay rồi chị cứ ngồi đấy khóc thút thít. |
Lần đầu , Chương âu yếm gọi Tuyết là em , khiến Tuyết vừa cảm động vì lòng trắc ẩn của Chương , vừa tủi cực cho tấm thân nhơ nhuốc của mình , bưng mặt khóc thút thít... Gầy sọp trong bộ “pyjama” rộng lụng thụng. |
| Nàng đương buồn rầu ngồi khóc thút thít mà cũng phải bật cười khi nghe dì ghẻ phân trần với cha : Chết chửa ! cậu phải để cho nó học nữa chứ , về nhà thì làm nên trò trống gì ? Cha nàng gắt dì ghẻ : Trời ơi ! mợ lại về bè với chúng nó ư ? Mợ định nối giáo cho giặc hay sao ? Thế là việc học của Hồng đành xếp. |
| Thiện bưng mặt khóc thút thít. |
| Vừa lo lắng , vừa bực tức , nàng bưng mặt ngồi khóc thút thít. |
| Cậu bé bớt ho , đứng lặng nhìn bầu trời thấp , mặt sông đục và bờ sông lau lách hoang dại , không hiểu nghĩ gì tự nhiên thút thít khóc. |
* Từ tham khảo:
- thịt
- thịt bò cuốn mỡ chài
- thịt bò gà nướng mía
- thịt bò giả dê
- thịt bò gói lá cách
- thịt bò gói lá lốt