| thảnh thơi | bt. Rảnh-rang, thung-dung, không bận lo nghĩ: Sống thảnh-thơi; Bao giờ đồng ruộng thảnh-thơi, Nằm trâu thổi sáo vui đời Thuấn-Nghiêu (CD). |
| thảnh thơi | - tt. Nhàn nhã, thoải mái, hoàn toàn không vướng bận, lo nghĩ gì: sống thảnh thơi đầu óc thảnh thơi Buồng đào khuya sớm thảnh thơi (Truyện Kiều). |
| thảnh thơi | tt. Trong và thanh khiết đến mức không có lẫn một gợn bẩn nào: giếng thảnh thơi trong mát. |
| thảnh thơi | tt. Nhàn nhã, thoải mái, hoàn toàn không vướng bận, lo nghĩ gì: sống thảnh thơi o đầu óc thảnh thơi o Buồng đào khuya sớm thảnh thơi (Truyện Kiều). |
| thảnh thơi | tt, trgt Thong dong, ung dung: Thảnh thơi gió mát trăng thanh (MĐMK); Xin để linh hồn tôi thảnh thơi (Tú-mỡ). |
| thảnh thơi | tt. Không bận rộn, nhàn hạ tự do: Buồng đào khuya sớm thảnh-thơi (Ng.Du). |
| thảnh thơi | Thung-dung nhàn-hạ: Buồng đào khuya sớm thảnh-thơi (K). Văn-liệu: Gió quang mây tạnh thảnh-thơi (K). |
| Mợ phán thấy nàng nằm có vẻ thảnh thơi trên võng , vội từ ngoài mái hiên nhảy xổ lại lay chiếc võng. |
| Loan thương cho Loan lạc loài vào đây , chưa biết ngày nào ra được để sống một cuộc đời rộng rãi , thảnh thơi. |
| Còn lại một mình , nàng mong giũ sạch bụi đường cũ , để thảnh thơi tiến bước một cảnh đời mới mà nàng vẫn khao khát bấy lâu. |
| Anh cũng biết cái thảnh thơi trong lòng là ít người có , và nếu bao giờ cũng giữ được thảnh thơi , thời cứ như thế đời người ta sống cũng đã dễ chịu và chính đính lắm rồi. |
| Tôi học cũng được nhiều và kiếm ăn cũng đủ tiêu dùng , tuy mồ hôi nước mắt mà thảnh thơi không luỵ ai. |
Tôi muốn vứt hết những ý nghĩ băn khoăn phiền phức của đời quá ư văn minh này , cố giữ trong lòng được thảnh thơi mà yên thân ở đấy. |
* Từ tham khảo:
- thánh ca
- thánh chỉ
- thánh chúa
- thánh địa
- thánh đường
- thánh giá