| thả mồi bắt bóng | Huyễn hoặc, bỏ cái thực tế để chạy theo cái viển vông, phi thực tế, như con chó trong câu chuyện dân gian, cắp miếng thịt chạy qua cầu, thấy dưới nước có con chó khác cắp miếng thịt to hơn mà vội vàng nhả thịt ra để tranh giành, nào biết ở dưới nước chỉ là cái bóng của mình. |
| thả mồi bắt bóng | ng Bỏ cái lợi thực sự mà theo đuổi một điều viển vông: Anh chớ có nghe hắn mà thả mồi bắt bóng, bỏ chỗ làm hiện tại. |
| thả mồi bắt bóng |
|
| thả mồi bắt bóng |
|
| Chàng cho mình là khốn nạn , khi có Mịch thì lại màng tưởng đến Tuyết , mà khi đã mất Mịch và đã được Tuyết rồi , thì lại thờ ơ... Long lo lắng phân vân nghĩ không khéo dễ mà chàng chính là người tạo hóa sinh ra đời để mà suốt đời bạc tình , để mà đóng một vai hề ngốc dại , lúc lớp màn đầu mở lên thì thả mồi bắt bóng và lớp màn cuối cùng hạ xuống thì không tìm được hạnh phúc , hay là không tìm được cái nghĩa lý cho cuộc sống còn nữa. |
| Như những lời than thở của Mỹ Linh và những câu tục ngữ mới , như con đường ngắn nhất đi từ nhà ra nghĩa trang là đi qua bao tử , Ăn gì cũng chết , không ăn chết lẹ hơn Bao giờ thì chúng ta mới thôi tthả mồi bắt bóng? |
| Đàn ông không bao giờ tthả mồi bắt bóng. |
* Từ tham khảo:
- thả quần bàn
- thả rểu
- thả rong
- thả sức
- thả vỏ quýt ăn mắm ngấu
- thả vỏ quýt ăn mắm rươi