| song song | trt. Sóng-đôi, ngang nhau Song-song hai ngọn gươm trường, Chết anh anh chịu, buông nàng không buông (CD); Bốn mảnh quần hồng bay phấp-phới, Hai hàng chân ngọc duỗi song-song HXH. |
| song song | - tt, trgt 1. Nói hai đường thẳng nằm trong cùng một mặt phẳng mà không có điểm chung nào, hoặc một mặt phẳng và một đường thẳng không có điểm chung nào, cũng như hai mặt phẳng không có một điểm chung: Kẻ hai đường thẳng song song. 2. Nói hai cái sóng đôi với nhau: Hai hàng chân ngọc duỗi song song (HXHương). 3. Nói hai cái đối nhau: Song song đôi mặt còn ngờ chiêm bao (HT). 4. Sóng đôi: Bày hàng cổ xúy xôn xao, song song đưa tới trướng đào sóng đôi (K). |
| song song | tt. 1. Sóng đôi với nhau: Hai xe chạy song song o Hai người cùng đi song song o xếp hai dãy ghế song song. 2. Đồng thời, cùng một lúc: thực hiện song song hai nhiệm vụ o phát triển chăn nuôi song song với trồng trọt. |
| song song | tt, trgt 1. Nói hai đường thẳng nằm trong cùng một mặt phẳng mà không có điểm chung nào, hoặc một mặt phẳng và một đường thẳng không có điểm chung nào, cũng như hai mặt phẳng không có một điểm chung: Kẻ hai đường thẳng song song. 2. Nói hai cái sóng đôi với nhau: Hai hàng chân ngọc duỗi song song (HXHương). 3. Nói hai cái đối nhau: Song song đôi mặt còn ngờ chiêm bao (HT). 4. Sóng đôi: Bày hàng cổ xúy xôn xao, song song đưa tới trướng đào sóng đôi (K). |
| song song | bt. Ngang nhau, theo hàng ngang nhau: Hai đường song song. Con thuyền xuôi mái, nước song-song (H.Cận) // Đường song song. Đường thẳng song song. Ngb. Hoà hợp, theo nhau: Đinh ninh hai miệng một lời song song (Ng.Du) |
| song song | .- t. 1. Nói hai cái sóng đôi với nhau: Song song ngựa trước ngựa sau một đoàn (K). 2. Nói hai cái đối nhau: Đinh ninh hai miệng một lời song song (K). 3. (toán). Nói hai đường thẳng nằm trong cùng một mặt phẳng mà không cắt thau. 4. (toán). Nói một đường thẳng và một mặt phẳng hay hai mặt phẳng không có điểm chung nào. |
| song song | Đi sóng đôi: Song-song ngựa trước, ngựa sau một đoàn (K). |
Loan đưa mắt nhìn quanh phòng : đôi gối thêu song song đặt ở đầu giường với chiếc mền lụa đỏ viền hoa lý ẩn sau bức màn thiên thanh , diễn ra một quang cảnh êm ấm một cảnh bồng lai phảng phất hương thơm , Loan nhắm mắt lại , rùng mình nghĩ đến rằng đó là nơi chôn cái đời ngây thơ , trong sạch của nàng : ở trong cái động tiên bé nhỏ ấy , lát nữa thân nàng sẽ hoàn toàn thuộc về người khác , người mà nàng không yêu hay cố yêu mà chưa thể yêu được. |
Nửa giờ sau , ở trong toà án , bốn cái xe song song đi ra. |
| Vậy đi bộ thực nhé ? Hồng có vẻ e ngại : Đi bộ... có tiện không nhỉ ? Hồng quen ở tỉnh nhỏ không bao giờ thấy cái cảnh nam nữ đi song song ở ngoài phố. |
Thành ngửng nhìn đồng hồ : ba giờ... chuyến tàu dễ không bao giờ đến chắc ! Con đường sắt về Nam song song thẳng tắp dưới trời u ám , như làm xa vắng rộng rãi thêm nỗi buồn. |
| Hai dãy lều tranh cất song song dưới bóng mát của hai cây gạo , ngang trên miếng đất trống cạnh bờ sông , là nơi họp chợ. |
| Năm cái chén cơm úp lên năm cái đĩa con , đôi đũa gác song song bên phải cái chén úp. |
* Từ tham khảo:
- song thân
- song thần
- song thất lục bát
- song tiễn tề xuyên
- song tiết
- song toàn