| sài lang | dt. Con sài và chó sói // (B) Kẻ hung dữ, độc-ác: Tránh nanh-vuốt của bọn sài-lang. |
| sài lang | - dt (H. sài: chó sói; lang: chó sói - Nghĩa đen: loài chó sói) Kẻ độc ác: Còn chưa hết thói dã man, người còn là giống sài lang với người (Tú-Mỡ). |
| sài lang | dt. Chó sói; chỉ hạng người độc ác, thô bạo: quét sạch lũ sài lang ra khỏi đất nước. |
| sài lang | dt (H. sài: chó sói; lang: chó sói - Nghĩa đen: loài chó sói) Kẻ độc ác: Còn chưa hết thói dã man, người còn là giống sài lang với người (Tú-Mỡ). |
| sài lang | dt. Loài chó sói. Ngb. người độc ác. |
| sài lang | .- d. 1. Chó sói. 2. Người độc ác: Bọn đế quốc sài lang. |
| sài lang | Loài chó sài và loài chó sói. Nghĩa bóng: Nói người độc-ác hung-tàn: Bọn sài-lang làm hại lương-dân. |
| Quý Ly hỏi cớ , Hồ chợt đáp : Hiện giờ sài lang đầy đường lấp lối , sao lại lo đi hỏi đến giống hồ lỷ Quý Ly nói : Ngài nói vậy là ý thế nàỏ Hồ nói : Hiện nay thánh hóa chưa khắp , bờ cõi chưa yên : Bồng Nga (14) là con chó dại , cắn càn ở Nam phương , Lý Anh (15) là con hổ đói gầm thét ở tây bắc. |
Tường nhân phiến họa , hiệu sài lang mãnh thú hữu gia , Túng dục cùng xa , tuy khê hạc khâu sơn bất túc. |
| Trước mắt bậc triết nhân hiền giả , họ là bọn sài lang , mà đối với gia đình của họ , thì họ là những bậc can trường lỗi lạc. |
| Nhưng bố mẹ cô thì tháng trước tháng sau theo nhau đi , để trốn miệng đời cay nghiệt , khi Liễu không chồng mà chửa , lại đẻ ra cái giống sài lang mắt xanh mũi lõ. |
| Gia đình nào lại rước cái giống sài lang về làm dâủ Ðó là một sự điếm nhục. |
| Lần anh dẫn nó về tôi đã không ưa cái giống tàn tích sài lang. |
* Từ tham khảo:
- sài mòn
- sài sốt
- sải
- sải
- sãi
- sãi