| sắc nước hương trời | Nh. Quốc sắc thiên hương. |
| sắc nước hương trời | ng (Dịch từ chữ Hán: quốc sắc thiên hương) Tuyệt đẹp: Than ôi sắc nước hương trời, tiếc cho đâu bỗng lạc loài đến đây (K). |
| sắc nước hương trời |
|
| Mà lại là một ả đàn bà chưa đến độ sắc nước hương trời , tuổi tác cũng chẳng còn trẻ trung gì cho lắm , thậm chí còn hơi già. |
| Một người đàn bà không những sắc nước hương trời mà còn thông tuệ , mẫn tiệp. |
| Trạm canh được chủ tướng Lê Lợi giao cho một thôn nữ tài trí mưu lược , ssắc nước hương trời, giả mở quán bán hàng nước dưới gốc cây Ngọc Lan để che mắt quân Minh. |
| Không chỉ nổi tiếng là những người ssắc nước hương trờimà họ còn luôn có những biệt tài giường chiếu khiến Hoàng thượng và nam nhân trong thiên hạ phải mê mẩn. |
| Dân gian còn lưu truyền rằng , Ngọc Bình nổi tiếng có vẻ đẹp ssắc nước hương trời, cơ thể có mùi hương rất lạ , vô cùng cuốn hút. |
| Ngày trẻ , bà Mộng Điệp nổi tiếng khắp Hà Nội bởi vẻ ssắc nước hương trờivà sự duyên dáng thiên bẩm , khiến không biết bao nhiêu người đàn ông hà thành phải nghiêng ngả , say mê. |
* Từ tham khảo:
- sắc phục
- sắc sảo
- sắc sắc không không
- sắc thái
- sắc tố
- sắc tộc