| sắc như dao | 1. Có độ sắc như dao: Những lưỡi xẻng sắc như dao, thi nhau xén đất, trận địa công sự hiện ra rõ dần. 2. Có cặp mắt sáng, tinh nhanh, sắc sảo: Mẹ Tín không thể chịu nổi cái kiểu chong đèn đọc sách thâu đêm, ra ngắm vào vuốt, con mắt thì sắc như dao, lối nói năng thì ỏn ẻn, khác hẳn những người con gái làm ăn đất biển (Chu Văn). 3. Có lối nói sắc sảo, mạnh mẽ, dứt khoát: Đại đội trưởng khiển trách một chặp, trước khi đi đại đội trưởng nói một câu sắc như dao (Trúc Hà). |
| sắc như dao |
|
Cái cỏ mà mọc bên đường Con bò sáng sáng ra đường kiếm ăn Cây cải lá nó quăn quăn Con gà rúc rích ở chân Tam toà Ngọn đèn tươi tốt bằng hoa Mặt anh lại đỏ như hoa mặt trời Ghế mây để xuống anh ngồi Lòng anh thơ thẩn ra chơi vườn đào Con mắt mà sắc hơn dao Trứng gà phơn phớt lòng đào hỡi anh Tre non trong trắng ngoài xanh Gương tàu soi tỏ mặt anh mặt nàng Chỉ ngũ sắc xanh , đỏ , trắng , vàng Bùa yêu ăn phải dạ càng tương tư Cau non năm đợi tháng chờ Ba vuông nhiễu thắm em đội phất phơ trên đầu Con mắt sắc như dao cau Quả cau tiện chũm chào nhau ăn cùng. |
| Hai hố mắt ông ta sâu hoắm , và từ trong đáy hố sâu thẳm đó , một cặp tròng mắt trắng dã , long qua long lại , sắc như dao. |
| Hồ Xuân Hương liếc đôi mắt sắc như dao cau nhìn bạn , giọng ỡm ờ. |
Cái ông Nguyễn Khải của chúng tôi xưa nay vẫn thế , nói cái gì thì nói đến cùng , lại nữa , giọng lưỡi quả quyết , mồm mép sắc như dao. |
| Một cô con gái mắt sắc như dao cau và lạnh như chất kim , lạnh hơn cái gây gấy của rừng buổi sớm mai dày đặc sương mù. |
| Những đêm trốn ra bờ ao , ngồi một mình anh thường thấp thỏm nhớ lại ánh mắt sắc như dao chém của cô gái lớn con ông chủ và những cú nhoẻn cười bất chợt đầy đe dọa đối với riêng anh. |
* Từ tham khảo:
- sắc như mác
- sắc như nước
- sắc nước hương trời
- sắc phong
- sắc phục
- sắc sảo