| ruồng rẫy | đt. Bỏ-bê, đánh chửi, xua đuổi: Ruồng-rẫy vợ con. |
| ruồng rẫy | - Cg. Ruồng bỏ. Bỏ đi, không đoái hoài tới : Ruồng rẫy vợ. |
| ruồng rẫy | đgt. Hắt hủi, không muốn đoái hoài tới tỏ ra muốn ruồng bỏ: ruồng rẫy vợ con. |
| ruồng rẫy | đgt Không thiết gì đến người vợ: Bây giờ đã ra lòng ruồng rẫy, để thân này nước chảy hoa trôi (CgO). |
| ruồng rẫy | đt. Ruồng bỏ và có ý hành hạ: Ruồng-rẫy vợ con. |
| ruồng rẫy | .- Cg. Ruồng bỏ. Bỏ đi, không đoái hoài tới: Ruồng rẫy vợ. |
| Khổ anh quá. Câu nói ruồng rẫy của Trương khiến Thu sung sướng và càng gợi nàng thấy việc mình đến là cần thiết cho Trương |
| Bao nhiêu thứ nó trói buộc em lại với cái đời này không thể ruồng rẫy một cách dễ dàng như trước kia em tưởng. |
Gần hai tuần lễ ở với Văn , người xưa , đã biến cải tâm tính nàng một cách sâu xa đến thế ? Một cô gái lúc nào cũng vui , cũng cười với hiện tại , không hề bao giờ nghĩ đến ngày mai , cớ sao bỗng như mất hết nghị lực để sống ? Văn ruồng rẫy nàng chăng ? Hay đó là kết quả của sự truỵ lạc như thế ? Nửa giờ sau , Chương về , Tuyết vẫn nằm gục xuống bàn. |
| Tuy nhiên , chàng vẫn cố tin vào sự phán đoán của mình là vì Minh bị ánh sáng chói lọi huyễn hoặc ; và cô gái giang hồ kia cũng chẳng qua vì một lúc lãng mạn thì vồ vập như thế , nhưng rồi sẽ chẳng bao lâu sẽ tự ý ruồng rẫy , bỏ Minh như bao nhiêu người đàn ông trước đó mà thôi. |
| Trong lúc tức giận , nàng tưởng nàng có thể ghét được người đã ruồng rẫy nàng để đi với gái. |
Thưa bà , đối với một người đã lừa dối bà , đã ruồng rẫy bà để lấy vợ khác , thiết tưởng bà chả cần gì phải thủ tiết. |
* Từ tham khảo:
- ruỗng nát
- ruộng
- ruộng ai thì nấy đắp bờ
- ruộng bậc thang
- ruộng bề bề không bằng nghề trong tay
- ruộng biên