| rả rích | trt. X. Ra-rích. |
| rả rích | - Nhiều và không ngớt: Mưa rả rích; Ăn kẹo rả rích suốt ngày. |
| rả rích | tt. Lai rai, kéo dài những tiếng to nhỏ, đều nhau mãi, như không dứt: Mưa rả rích suốt cả tuần o Hai người nói chuyện rả rích đến tận khuya. |
| rả rích | trgt Không ngớt: Mưa rả rích đến bâng khuâng lòng dạ (NgXSách); Vẫn lại mưa rả rích (NgTuân). |
| rả rích | bt. Đều đều, không ngớt: Mưa rả-rích // Mưa rả-rích. |
| rả rích | .- Nhiều và không ngớt: Mưa rả rích; Ăn kẹo rả rích suốt ngày. |
| rả rích | Đều-đều mãi không hết: Mưa rả-rích suốt ngày. Ăn tiêu rả-rích. |
| Ở ngoài mưa vẫn rả rích. |
| Trời vẫn mưa rả rích. |
| Bầu trời màu chì sa xuống thấp , mưa rả rích lê thê trên một xóm làng hoang vắng. |
Những người còn lại hoặc tuổi già yếu , con bận con mọn , hoặc không biết nghề , không quen đi xa , cái lực lượng sản xuất chủ yếu ấy cũng chỉ chòn chọt năm một vụ ngô , tháng mười cày bừa dối dả , tháng tư bẻ bắp chặt cây vội vàng để rồi lại nô nức kéo nhau sang bên kia sông , vào nội đồng làm thuê , sáng cắp nón đi , tối cắp nón về nói cười rả rích. |
| Thực ra , cá mòi không lạ gì lắm với miền Nam là đất có tới chín mươi ba thứ cá , tôm , cua , còng ; ngon như cá trẻm , cá chìa vôi , cá lăng , lạ như cá duồng , cá tra lóp , cá sặc buồm , có tiếng như cá thát lát , cá chạnh lá tre , cá vồ chó , cá vồ cờ… Cứ vào khoảng tháng năm , tháng sáu ở đây , các chợ có mà thiếu giống cá mòi , các bà các cô mua rả rích đem về , hoặc chiên lên dầm nước mắm , hoặc nấu ngọt hay kho lạt ăn bằng thích. |
| Không gian im lặng như tờ , nghe rõ cả tiếng đạp xe lóc cóc , tiếng dế kêu rả rích , tiếng chó sói hú xa xăm. |
* Từ tham khảo:
- rã bành
- rã bành tô
- rã bành tô xám
- rã bè
- rã bèn
- rã đám