| ra hồn | trt. Đáng kể, có một giá-trị: Nói không ra hồn gì cả; Hát cho ra hồn mơi đắt giàn. |
| ra hồn | Có được giá trị cần phải có mới đáng được gọi như vậy: đã mua xe máy thì mua chiếc xe cho ra hồn. |
| ra hồn | tt, trgt Đáng giá; Đúng đắn: Nó có làm gì ra hồn đâu. |
| ra hồn | đt. Có một ít nhiều giá trị: Chiếc xe hơi không ra hồn. |
| Chồng cô ta là một người không ra hồn người , nhưng cha mẹ cần gì sự đó , miễn nhà giàu là được , còn cô thì thơ ngây chưa hiểu ra sao. |
| Nàng không thấy cô nào có thể gọi là đẹp được : Chẳng có ngữ nào ra hồn. |
Mai nghe nói , hơi cau đôi mày , ngồi lùi về phía tường , rồi nghiêm trang đáp lại : Thưa cụ , bên cháu chả có ai ra hồn. |
Thưa ông , tôi vẫn tự phụ là một nhà tâm lý học , thế mà đến tôi , tôi cũng không hiểu tôi...nghĩa là một tuần lễ sau cùng , tôi chẳng vẽ được một tí gì ra hồn... Bạch Hải ngừng lại như ngượng với Lộc mà chàng đã biết là chồng của Mai. |
| Ông muốn chọn một chàng rể có chữ , nếu không hay thì cũng phải đủ để viết cho được một lá đơn kiện cho ra hồn. |
| Nó gây ấn tượng đến mức chủ tịch tỉnh phải khen : “Cả huyện các cậu chỉ biết mỗi việc làm món ăn còn chả việc gì ra hồn. |
* Từ tham khảo:
- ra kiểu
- ra-lăng-ti
- ra lệnh
- ra luồn vào cúi
- ra lườm vào nguýt
- ra manh ra mối