| quế | dt. (thực): C/g. Mộc-tê, loại cây rừng to, vỏ thơm, vị cay ngọt, tánh ôn: ở như cây quế giữa rừng, Cay không ai biết, ngọt đừng ai hay; Xin đừng thấy quế phụ hương, Quế già quế rụi, hương còn thơm xa (CD).(Cinnamomum)). // (B) Mặt trăng: Cung quế, thềm quế. |
| quế | - dt (thực) Loài cây cùng họ với long não, lá to, có ba đường gân rõ rệt, vỏ thơm và cay, dùng làm thuốc: Em như cây quế trong rừng, thơm cay ai biết, ngát lừng ai hay (cd). |
| Quế | - (thị trấn) h. Kim Bảng, t. Hà Nam |
| quế | 1. Cây mọc trong rừng, có kích thước trung bình, lá thuôn dài, mặt trên sáng bóng và nhẵn, mặt dưới màu lục và hơi có lông, hoa hợp thành chuỳ ở nách nhưng lá phía trên, vỏ nâu sẫm chứa dầu dùng làm thuốc chữa bệnh đau bụng, trị chứng khó tiêu hoá và dùng chế dầu quế, kem quế, còn gọi là quế bì, quế đơn: rừng quế o quế hoè. 2. Vỏ cây quế, dùng làm dược liệu, gia vị: củi quế gạo châu (tng.) o quế biên o quế chi. |
| quế | dt (thực) Loài cây cùng họ với long não, lá to, có ba đường gân rõ rệt, vỏ thơm và cay, dùng làm thuốc: Em như cây quế trong rừng, thơm cay ai biết, ngát lừng ai hay (cd). |
| quế | dt. (th) Vỏ thơm cay của cây quế dùng làm thuốc rất hay: Tiếc thân cây quế trên rừng, Để cho thằng Mán, thằng Mường nó leo (C.d) Trải vách quế gió vàng hiu-hắt (Ng.gia.Thiều) // Cây quế. Quế biên, quế đẽo ở góc các phiến quế. Quế chi, vỏ cành quế, thứ quế xấu. Quế-tâm, ruột quế. Cung quế, nht. Cung trăng. Vách quế, vách có trồng bên cạnh một cây quế nơi cung điện của các bậc vương giả, cây quế đây tên chữ gọi là mộc-tê, tục gọi là hoa mộc cây hoa từng chùm, hương thơm, dùng ướp trà. |
| quế | .- d. Loài cây cùng họ với long não, lá to có ba đường gân rõ rệt, vỏ thơm và cay, dùng làm thuốc. |
| quế | Thứ cây quí, vỏ thơm cay, dùng làm thuốc: Quế Thanh. Quế Quì. Quế Quảng. |
| quế | Loài cây tầm-xuân, hoa đỏ thắm. |
| Nhữn hoa huệ sắc trắng mát , hoa kim liên sắc vàng đậm và hoa hồng quế sắc đỏ thắm như đàn bướm lung linh trước mặt chàng khiến chàng nhớ tới hồi còn nhỏ vẫn cùng Liên đùa nghịch , cầm vợt đuổi bắt các loài côn trùng có cánh. |
| Sắc thắm của hoa hồng quế trông chẳng khác gì rặng hoa đen mọc lè sè trên mặt đất màu chì xám. |
Ai vô phân trần tác loạn Thiếp gặp đặng chàng đồng bạn xướng ca Đêm khuya gió mát trăng loà Đợi người tri kỉ hay là tri âm ? Ai vô Quảng Nam cho tôi gửi mua đôi ba lượng quế Ai ra ngoài Nghệ cho tôi gởi mua tám chín lượng sâm Đem về nuôi dưỡng phụ thân Hai ta đền đáp công ơn sinh thành. |
Anh đi vắng cửa vắng nhà Giường loan gối quế , mẹ già ai nuôi ? Cá rô anh chặt bỏ đuôi Tôm càng bóc vỏ , anh nuôi mẹ già. |
Anh đừng ham cái bông quế , bỏ phế cái bông lài Mai sau quế rụng , bông lài thơm xa. |
Anh giương cung anh bắn con chim huỳnh Anh ơi ! Hoan hoan hỉ hỉ Anh ơi khoan đã ! Con vật nó cũng như mình Nó lẻ đôi chích bạn , một mình bơ vơ Anh Hai như con nhà giàu Em như cành quế bên Tầu gửi sang Anh Ba như cánh phượng song loan Em như nụ rữa hoa tàn đêm khuya Anh Tư như khoá ngọc long thìa Em như trấu sẩy lọt nia ra gì Cho nên em chả dám bì Vợ anh vàng bảy em thì thau ba Muốn cho sum họp một nhà Thử xem vàng bảy thau ba thế nào ? Muốn cho giếng ở gần ao Thử xem đôi nước , nước nào trong hơn ? Trong trong đục đục quản chi Trong thì rửa mặt đục thì chao chân. |
* Từ tham khảo:
- quế biên
- quế chi
- quế đan
- quế hoè
- quế lan hương
- quế nách