| quàng xiên | bt. Bậy-bạ, xiên-xẹo, không trúng vào đâu cả: Ăn nói quàng-xiên, đồng-cốt quàng-xiên; Muốn nên phụ-đức nữ-tài, Chớ nghe những chuyện dông-dài quàng-xiên (CD). |
| quàng xiên | - tt. Thiếu đứng đắn, bất chấp đúng sai: ăn nói quàng xiên chuyện tầm phào, quàng xiên. |
| quàng xiên | tt. Thiếu đứng đắn, bất chấp đúng sai: ăn nói quàng xiên o chuyện tầm phào, quàng xiên. |
| quàng xiên | trgt Bậy bạ: ăn nói quàng xiên; Cúng vàng hương, họ cầu cạnh quàng xiên (Tú-mỡ). |
| quàng xiên | đt. Bậy bạ, không ngay thẳng: Làm việc quàng xiên. |
| quàng xiên | .- Bậy bạ lắm: Nói quàng xiên. |
| quàng xiên | Bậy-bạ, xiên-xẹo: Đồng cốt quàng-xiên. |
Áo vá quàng còn đàng chỉ lược Anh thương nàng sao được mà thương Áo và quàng xiên xiên mũi mác Con gái đất này bạc ác khó ve. |
Lợi giả vờ nổi giận : Ô hay ! Tụi bây nói quàng xiên gì vậy ! Đứa nào đặt điều ? Nói ngay ! Cả bọn cười ồ. |
| Chứ như kẻ kia , Lã Trĩ ngông ngạo mà làm việc dâm tà (38) , Thích Cơ được yêu , rồi đầy thân con lợn (39) ; lẽ cương thường hỏi bên nào hơn? Huống chi như trái lẽ trời mà bảo sẻ chén canh , yêu con bé mà coi thường gốc nước ; (40) luân thường cha con hỏi rằng để đâủ Những người nghị luận ở đời sau , chẳng so nặng nhẹ , chẳng xét phải trái , lòng không suy nghĩ , miệng chỉ quàng xiên , đối Hán thì khen ngợi chẳng tiếc lời , đối Sở thì chê bai không tiếc sức , khiến đấng Đại vương của chúng tôi trong cõi u minh cứ phải chịu những lời mỉa mai cay độc. |
| Người ta khổ đến như thế thì người ta phải tức , mà khi người ta nóng nẩy , thì người ta cũng có quyền ăn nói quàng xiên. |
* Từ tham khảo:
- quảng bác
- quảng canh
- quảng cáo
- quảng cáo nhử mồi
- quảng cáo tiềm thức
- quảng đại