| quần thần | dt. Bầy tôi, các quan trong trào. |
| quần thần | - d. Các quan trong triều, trong quan hệ với vua (nói tổng quát). |
| quần thần | dt. Các quan trong triều, xét trong quan hệ với vua. |
| quần thần | dt (H. quần: đám đông; thần: bề tôi) Các quan trong triều: Dưới thời Tự-đức, trong số quần thần cũng có người chủ chiến, nhưng số đông lại chủ hòa. |
| quần thần | dt. Gọi chung bầy tôi đối với vua. |
| quần thần | Bầy tôi: Quần-thần hội-nghị. |
| Tôi không hiểu thái độ của Chúa lúc Dật và đám quần thần lưu vong ép Chúa phong cho Ngài làm Đông cung ra sao ? Chắc chắn Ngài còn nhớ. |
| Vua Hán nếm thử thì nhận rằng nó giống mùi quế thực , khen ngon và phân phát cho quần thần mỗi người một con. |
| Một lát , Trịnh thấy một người ra dẫn vào trong một cái đền , trên đền có một vị vua mặc áo tinh hồng , (5) mang đai ly châu , (6) quần thần đứng chầu chực hai bên không biết bao nhiêu mà kể. |
| Đến Từ Liêm , Xương Văn ung dung bảo hai sứ rằng : "Đức của Tiên vương ta thấm khắp lòng dân , phàm chính lệnh ban ra không ai không vui lòng nghe theo , không may lìa bỏ quần thần , Bình Vương tự làm việc bất nghĩa , cướp ngôi của anh em ta , tội không gì to bằng. |
| Vua nói : "Chỉ có thể định hộ khẩu vào lúc này , chẳng nên qua đó mà xem xét (tình trạng) hao hụt , điêu tàn của dân ta hay saỏ" quần thần đều khâm phục. |
| quần thần dâng tôn hiệu là Ứng Thiên Quảng Vận Nhân Minh Thánh Hiếu Hoàng Đế. |
* Từ tham khảo:
- quần thoa
- quần thụ
- quần tiên tụ hội
- quần tụ
- quần vận yếm mang
- quần vợt