| quan gia | dt. Thứ bậc quan tước: Nghìn năm dằng dặc quan gia lần lần (Truyện Kiều). |
| quan gia | dt (H. quan: việc công; gia: tôn trưởng) Từ cũ chỉ nhà vua: Các vương hầu đang ngồi bàn việc nước với quan gia (NgHTưởng); Xin bệ kiến quan gia. |
| Chỉ khác một điều họ là quan gia tặng hoa cho nhau còn chúng mình là dân thứ tự trồng hoa mà tặng nhau. |
909 Thời Trần gọi vua là quan gia. |
| Huống chi quan gia đi đánh giặc xa , Quang Khải theo hầu mà bệ hạ lại tự ý phong chức , thì tình nghĩa trên dưới , e có chỗ chưa ổn , sẽ không làm vui lòng Quan gia và Quang Khải. |
| Thượng hoàng [3b] nói (với vua) : "Cha tự thẹn xưng là Hiếu Hoàng , nên dùng danh hiệu ấy để gọi quan gia thì phải". |
Cung nhân dâng bữa , Thượng hoàng ngoảnh nhìn không thấy vua , lấy làm lạ , hỏi là quan gia ở đâủ Cung nhân vào trong nội đánh thức , nhưng ngài không tỉnh. |
| Nội nhân trả lời là người dâng biểu của quan gia. |
* Từ tham khảo:
- quan hai lại một
- quan hàm
- quan hệ
- quan hệ sản xuất
- quan họ
- quan họ thịt gà, giỗ cha thịt ếch