| quá tay | trt. Lỡ tay, nặng hơn ý định: Đánh con quá tay rồi khóc // Nh. Quá cỡ: Giàu quá tay, sung-sướng quá tay |
| quá tay | - Nhiều quá, mạnh quá vì lỡ tay: Đánh quá tay; Tra muối quá tay nên canh mặn. |
| quá tay | tt. Quá mức cần thiết, do lỡ tay: bỏ muối quá tay o trót đánh quá tay. |
| quá tay | tt, trgt Mạnh quá; Nhiều quá: Đánh con quá tay rồi lại hối; Canh mặn vì cho muối quá tay. |
| quá tay | 1. đt. Đánh mạnh, lỡ tay. Ngr. 2. Quá lắm, bậy lắm: Đối với người có tuổi mà hắn hỗn láo như vậy thiệt là quá tay. |
| quá tay | .- Nhiều quá, mạnh quá vì lỡ tay: Đánh quá tay; Tra muối quá tay nên canh mặn. |
| quá tay | Lỡ tay: Đánh quá tay làm cho người ta bị thương. Bỏ muối quá tay thành ra mặn. |
Bướm xa hoa bướm còn nhớ cảnh Vượn xa ngành vượn còn nhớ cội cây Em xa xanh trách mẹ cùng thầy Không phải vì anh xảo ngôn lệnh sắc quá tay không gặp nường. |
| Quỷ đối với Người ngày càng quá tay. |
| Phở Nhà thương Phủ Doãn ăn được nhưng nước hơi nhạt ; phở Đông Mỹ ở phố Mới ăn êm , nhưng tẩy gừng hơi quá tay ; phở Cống Vọng , kéo xe , ngon , nhưng nước dùng hơi hôi ; phở Mũ Đỏ ở đằng sau miếu chợ Hôm vô thưởng vô phạt , ăn khá , nhưng chưa có gì quyến rũ. |
| Chả hiểu , họ làm cách nào mà tài thế? Ở nhà , mình đi kiếm cá chiên , cá lăng hay cá nheo tươi để làm nhưng chả vẫn không được se mặt , nướng lên vẫn nát , mà nướng quá tay một tí thì lại khô xác , ăn không ngậy. |
| Lưng bà cong như thanh tre uốn quá tay , sợ gió mạnh tạt qua cũng gãy. |
| Nếu có người trong đó , liệu mùi người có chín khét như mùi thịt nướng quá tay. |
* Từ tham khảo:
- quá thất
- quá tổ
- quá tội
- quá tớn
- quá trí
- quá trình