| phủ tạng | - d. 1. Từ chỉ những bộ phận trong ngực và bụng, theo y học cũ. 2. Từ chỉ chung tất cả các bộ phận bên trong người. |
| phủ tạng | dt. Các cơ quan ở trong bụng, ngục người nói chung. |
| phủ tạng | dt (H. phủ: cơ quan trong bụng; tạng: cơ quan trong ngực và trong bụng .- Nói tắt lục phủ ngũ tạng) cơ quan trong bụng và trong ngực nói chung: Phủ tạng của cụ ấy vẫn lành mạnh nhờ tập thể dục đều. |
| phủ tạng | .- d. 1. Từ chỉ những bộ phận trong ngực và bụng, theo y học cũ. 2. Từ chỉ chung tất cả các bộ phận bên trong người. |
| Trô : hút. Điếu thuốc cháy sèo sèo trên chiếc chụp đèn thủy tinh ám khói vang lên những tiếng vo vo đều đều như tiếng sáo diều , rải trong cái không khí tờ mờ một hương thơm phảng phất , cái hương thơm đầy những đê mê mà kẻ nghiện muốn lúc nào cũng âm ỷ trong phủ tạng , trong tâm hồn |
| Người ấy nói : Không hề gì , chỉ có phủ tạng không điều hòa , sinh ra mê hoặc. |
Tả hữu liền rạch bụng moi hết gan ruột phủ tạng ra ngoài. |
| Người bị nhiễm khuẩn liên cầu lợn nếu không được xử trí kịp thời sẽ dẫn đến suy đa pphủ tạngvà có thể tử vong Một số bệnh nhân nặng hơn có thể dẫn đến tình trạng sốc , huyết áp tụt , mạch nhanh , không đo được huyết áp Những trường hợp này không được xử trí kịp thời thì sẽ dẫn đến suy đa phủ tạng và có thể tử vong. |
| Tình trạng tối cấp như vậy rất nguy hiểm , vì bệnh nhân có thể xảy ra sốc không hồi phục , suy đa pphủ tạng, tắc mạch , hoại tử , rối loạn đông máu khi kháng sinh tiêm vào chưa kịp có tác dụng. |
| Những trường hợp trầm trọng như này mặc dù được bác sĩ chúng tôi điều trị tích cực nhưng đôi khi do pphủ tạngbị tổn thương , suy trầm trọng nên hồi sức không có kết quả và dẫn tới bệnh nhân bị tử vong. |
* Từ tham khảo:
- phủ xá
- phũ
- phũ phàng
- phú
- phú
- phú