| phô trương | đt. Bày ra ngoài với ý khoa-khoang: Phô-trương thanh-thế |
| phô trương | - Bày ra để trang hoàng bề ngoài : Phải thiết thực, không nên phô trương. |
| phô trương | đgt. Bày ra, để lộ ra cốt để khoe khoang: phô trương thanh thế o phô trương thành tích. |
| phô trương | đgt (H. phô: bày ra; trương: mở ra) Bày ra để khoe khoang: Thanh niên ta phải nâng cao tinh thần làm chủ tập thể, từ bỏ chủ nghĩa cá nhân, chớ phô trương hình thức, chớ kiêu ngạo tự mãn (HCM); Tránh hình thức, nhất là hình thức phô trương (PhVĐồng). |
| phô trương | đt. Bày ra để trang hoàng bề ngoài // Sự phô-trương. |
| phô trương | .- Bày ra để trang hoàng bề ngoài: Phải thiết thực, không nên phô trương. |
| phô trương | Bày ra bên ngoài để trương hoàng: Phô trương thanh thế. |
| Liên cúi xuống bắt gà ra cầm hai chân dốc ngược xuống trước mặt chồng như để phô trương một vật quý giá. |
| Nhưng những người tân tòng giàu có nhờ nghề buôn bán đường biển muốn làm quá hơn một chút , muốn phô trương một thứ sức mạnh đẹp đẽ , hào nhoáng , đắt tiền lạ mắt. |
| Còn An thì cảm thấy trong cách phô trương , cách ăn nói của người bạn mới , có điều gì quá đáng , vượt mức cần thiết. |
| Để phô trương thanh thế , nhất là để vuốt ve lòng tự cao tự đại của Tập Đình , Lý Tài , Nguyễn Thung gọi hai toán quân đó là Trung nghĩa quân và Hòa nghĩa quân. |
| Toán thứ hai dùng voi ngựa và phô trương đầy đủ cờ phướn để nghi binh. |
| Cũng chẳng việc gì cứ phải gào lên phô trương tất cả sự đầy đủ tốt đẹp nếu quả thực nó có như thế. |
* Từ tham khảo:
- phổ
- phổ
- phổ
- phổ
- phổ biến
- phổ cập