| óng ánh | tt. X. Lóng lánh: Trên trời, các vì sao óng-ánh |
| óng ánh | - tt. Mượt, bóng loáng đến mức phản chiếu ánh sáng lấp lánh: Viên đá quý óng ánh nhiều sắc màu. |
| óng ánh | tt. Mượt, bóng loáng đến mức phản chiếu ánh sáng lấp lánh: Viên đá quý óng ánh nhiều sắc màu. |
| óng ánh | tt Lấp lánh, phản chiếu ánh sáng: Tấm huân chương óng ánh trên ngực. |
| óng ánh | tt. Sáng, trơn mướt: Tóc óng-ánh. |
| óng ánh | .- Cg. Óng a óng ánh. Lấp lánh phản chiếu ánh sáng. |
| Muối hột còn mới , cạnh sắc và óng ánh phản quang. |
| Trước mắt họ là bộ tràng kỷ gỗ gụ đen bóng , lưng dựa gắn đá xám có vân , màu xà cừ óng ánh sắc tím và bạc. |
| ánh sáng trong vắt , hơi gợn một chút óng ánh trên những đầu hoa tràm rung rung , khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thủy tinh. |
| óng ánh lướt những lá bông súng dưới vũng kia là con chuồn chuồn bay ngang với những cánh mỏng và dài Bé như hạt khế , cứ lắc lư lắc lư từ đất nhoi lên và đáp vào một cành ngải khô trên đầu tía nuôi tôi là điệu bay của con mối cánh. |
| Trên khắp mình đào ưng ửng hồng , có những sợi long tóng ánh'nh như long tơ trên mặt cô gái dậy thì. |
| Sáng dậy , ra thăm mấy chậu cảnh , mấy cái đồi , thấy lá cây coóng ánh'nh nước mưa , lá tươi hơn hớn , hay những cái “rễ nồi” trắng phau như có ai mới lau chùi , mình tự nhiên thấy nhẹ nhõm cả người và tưởng như mình là một thứ người đạo cốt tiên phong sống hẳn ra ngoài vòng kiềm toả. |
* Từ tham khảo:
- óng éo
- óng mượt
- óng như ngà
- oóc-giơ
- oong đơ
- óp