| oan khiên | dt. Mối thù từ kiếp trước: Trả chưa dứt oan-khiên. |
| oan khiên | Nh. Oan ức. |
| oan khiên | tt (H. khiên: kéo, dắt) Mắc oan: Dầu lòng tắm táp chơi bời, nào hay lại phải cơ trời oan khiên (Hoàng Trừu). |
| Thế mà lại vào hùa với kẻ [47b] quyền quý , làm hại người ngay thẳng , đi theo bọn gian tà , đẩy người lành tới nỗi oan khiên , hãm đức vua vào việc làm tội lỗi. |
| Quan xử án thì phải điều tra minh bạch , xét rõ oan khiên cần được thấu tình , không được nhận bậy lời gởi gắm và của hối lộ , để việc chậm trễ , oan lạm. |
| Lê Văn Duyệt nỗi ooan khiênbị kết tội sau khi đã qua đời. |
* Từ tham khảo:
- oan khuất
- oan khúc
- oan nghiệt
- oan như Thị Kính
- oan như oan Thị Mầu
- oan oan tương báo