| nói khéo | đt. Nói cách khôn-khéo cho vui lòng người nghe: Chuyện ấy, nhờ anh nói khéo, không thì mếch lòng người ta rồi. |
| nói khéo | - Nói chỉ cốt cho người ta vui lòng. |
| nói khéo | đgt. Nói bằng lời thích hợp, khéo léo để làm vừa lòng người nghe: nói khéo để cho anh ấy giúp cho. |
| nói khéo | đgt Tìm cách nói thế nào cho người ta vui lòng: Bà cụ khó tính, nhưng anh ấy nói khéo nên cuối cùng bà cụ cũng nghe. |
| nói khéo | .- Nói chỉ cốt cho người ta vui lòng. |
| nói khéo | Nói khôn khéo cho vừa lòng người ta: Nói khéo để vay tiền. |
| Minh muốn xuất viện ngay , nhưng lại sợ bị cản như hôm qua liền ôn tồn lễ phép nói khéo với người khán hộ nhờ ‘bẩm hộ quan đốc’ cho. |
Bà chép miệng nói khéo : Nhà thì túng , một đồng , một chữ không có , mà cứ phải lo thuốc cho con thật đến khổ. |
Ấu nào ấu lại tròn , bồ hòn nào bồ hòn lại méo Anh mở lời nói khéo , em nghe trắc tréo khó trông Đời thuở nhà ai hai gái lấy một chồng Tiếc công chờ đợi , lại băng suối vượt đồng đến đây. |
| Hình như anh ta nói khéo , nên cả những người bất mãn cố ý đứng xa chỗ Lữ đứng , dần dần cũng đến bao quanh Lữ để nghe chuyện. |
| Quen biết rộng , giao thiệp giỏi , ăn nói khéo léo vừa ràng buộc vừa ve vuốt , lại luôn luôn kèm theo những món quà nhỏ gửi đúng lúc đúng nơi , Lợi giải quyết các khó khăn một cách dễ dàng , như một trò đùa. |
| Cùng dùng một lập luận với Nhạc hôm hội kiến , nhưng ông giáo nói khéo hơn , dẫn dụ cho Dương tự mình thấy được thế nguy hiểm của mình. |
* Từ tham khảo:
- nói khoác
- nói khoác gặp thời
- nói khoác nói lác
- nói không nói có
- nói khống
- nói kiến trong lỗ phải bò ra