| nhút nhát | bt. Thập-thò, thậm-thụt, không dám, cách nhát gan: Bộ nhút-nhát như con gái: muốn mà còn nhút-nhát. |
| nhút nhát | - Có tính sợ sệt: Nhút nhát không dám nói thẳng. |
| nhút nhát | tt. Hay rụt rè e thẹn và sợ hãi: nhút nhát, không dám mở miệng yêu cầu o tính nhút nhát, chẳng dám đi đâu. |
| nhút nhát | tt Có tính hay sợ sệt, rụt rè: Không bao giờ rụt rè, nhút nhát (HCM). |
| nhút nhát | tt. Rụt rè, không bạo dạn. |
| nhút nhát | .- Có tính sợ sệt: Nhút nhát không dám nói thẳng. |
| nhút nhát | Không bạo dạn: Tính nhút-nhát. |
Trương lại nhút nhát , cho việc mình dự định táo bạo quá. |
Thế là nhất quyết viết thư để biết rõ " Sự thể ra sao " , đến lúc viết chàng lại nhút nhát sợ cái kết quả của việc làm. |
| Trương thầm trách mình sao ngồi cạnh Thu lại ngượng nghịu nhút nhát một cách vô lý như thế. |
Đã mấy lần Loan ngập ngừng muốn quay trở về , nhưng nàng nhận thấy mình nhút nhát như thế là vô lý. |
| Nhưng nàng nhút nhát không dám ngỏ lời. |
| Minh , Giao cố ý ngắm kỹ nàng , vì Giao không nhút nhát như trước mà không dám nhìn lâu nữa nhưng bây giờ còn đâu cái đẹp nồng nàn , còn đâu đôi má hồng , hai con mắt trong trẻo sáng sủa như nắng rực rỡ mùa hè... ... Tháng ngày qua... sắc đẹp tàn... Nàng thẫn thờ nói : Chóng thật ! mới ngày nào , bây giờ đã... Nàng ngẩng nhìn lên tường thấy bóng mình in trong cái gương to để đấy , cái bóng một người đàn bà đứng tuổi , không có vẻ gì là vẻ thanh xuân , nàng chạnh tưởng tới cái sắc đẹp lộng lẫy khi xưa nay đã tàn. |
* Từ tham khảo:
- nhụt
- nhuỵ
- nhuỵ thập
- nhuyễn
- nhuyễn bân
- nhuyễn thể