| nhợt nhạt | tt. X. Lợt-lạt. |
| nhợt nhạt | - Nói nước da trắng bệch: Mới ốm dậy, nước da nhợt nhạt. |
| nhợt nhạt | tt. 1. (Da, thịt) tái nhợt, hoặc bạc phếch, giảm sắc khí trông thấy (nói chung): nước da nhợt nhạt o Mặt nhợt nhạt không còn giọt máu. 2. Nhạt và yếu, không tươi màu: Nắng cuối thu nhợt nhạt o Màu nhợt nhạt thiếu sức sống. |
| nhợt nhạt | tt Nói nước da trắng bệch: Sắc mặt vợ Lưu lặng đi, càng nhợt nhạt (Ng-hồng). |
| nhợt nhạt | .- Nói nước da trắng bệch: Mới ốm dậy, nước da nhợt nhạt. |
| nhợt nhạt | Cũng nghĩa như nhợt. |
| Màu son thẫm bôi môi càng làm rõ rệt nỗi điêu linh của bộ mặt nhợt nhạt , xanh xao. |
| Hoa thược dược thì lại càng thảm thương , cái thì rụng hết cánh chỉ còn trơ lại bầu nhuỵ , cái thì mềm gẫy gập lại , đài trắng thì nhợt nhạt nhăn nheo. |
Nhưng cậu làm sao thế ? Trông mặt cậu xanh nhợt nhạt , mắt thì sâu hoắm... Không , có gì đâu. |
Mảnh trăng thượng tuần như cặp sừng trâu treo lơ lửng trên nóc nhà hàng xóm trông nhợt nhạt , có vẻ lãnh đạm vô tình. |
Đò đã rẽ hẳn qua nhánh hữu ; lau lách , những bụi dứa dại , ốc mèo , những dãy bìm bìm leo trên đám cây hoang vô danh đã che lấp mất mái nghiêng lợp tranh của trạm gác , ông giáo vẫn lâu lâu quay lại nhìn ngọn đuốc leo lét nhợt nhạt giữa bầu trời xanh xám trước lúc rạng đông. |
| Ngọn nến ban đầu còn lung linh , nhợt nhạt. |
* Từ tham khảo:
- nhu
- nhu cầu
- nhu du
- nhu dụng
- nhu động
- nhu nội