| nhớn nhác | trt. X. Dớn-dác. |
| nhớn nhác | - t. Ngơ ngác nhìn chỗ này chỗ khác, có vẻ sợ hãi: Nghe thấy bom nổ gần, trẻ em nhớn nhác. |
| nhớn nhác | tt. Có vẻ hốt hoảng, sợ hãi, luống cuống, nháo nhác tìm cách thoát thân: nhớn nhác như gà con gặp quạ. |
| nhớn nhác | đgt Có vẻ sợ hãi, nhìn chỗ này, chỗ khác: Trẻ con nhớn nhác nhìn (Ng-hồng); Nhớn nhác như quạ vào chuồng lợn (tng). |
| nhớn nhác | tt. Hoảng-hốt, bỡ-ngỡ cũng nói là: Nhớn-nha nhớn-nhác. |
| nhớn nhác | .- t. Ngơ ngác nhìn chỗ này chỗ khác, có vẻ sợ hãi: Nghe thấy bom nổ gần, trẻ em nhớn nhác. |
| nhớn nhác | Trỏ bộ hoảng-hốt bỡ-ngỡ: Nhớn-nhác như người mất cắp. Văn-liệu: Nhớn-nhác như quạ vào chuồng lợn (T-ng). |
| Chương mặt nóng bừng , đương nhớn nhác tìm xem ai gọi , thì thấp thoáng thấy cặp mắt đen láy của Thu sau những chòm hoa tím của cây leo bên hàng giậu. |
| Rồi anh nhớn nhác hình như chỉ sợ cô ả biết rằng có em đến chơi nhà. |
| Anh nhìn sao thấy được ! Văn không hiểu , vẫn nhớn nhác nhìn vợ chồng bạn thì Liên lại nói luôn : Đồng hồ của chúng tôi thì chả kẻ trộm kẻ cắp nào lấy được. |
Liên nhớn nhác nhìn Minh khiến chàng phải phì cười. |
Minh nhớn nhác nhìn ra cổng. |
| ” Nghĩ tới tài làm gỏi ‘có hạng’ của mình , Liên đắc ý , cất tiếng gọi : Mình ơi ! Mình ơi ! Không thấy tiếng đáp lại , Liên đi thẳng lên nhà nhớn nhác hỏi : Mình ở đâu đấy mình ? Vẫn không có tiếng trả lời. |
* Từ tham khảo:
- nhớn nhao
- nhớn nhở
- nhợn
- nhờng
- nhớp
- nhớp