| nhiều nhặn | - Nhiều nói chung (dùng với ý phủ định): Tiền bạc có nhiều nhặn gì đâu. |
| nhiều nhặn | tt. Nhiều (nói chung, thường với ý phủ định: Chỉ có mỗi đứa con, nhiều nhặn gì mà đánh đuổi nó đi. |
| nhiều nhặn | tt ý nói: Chẳng nhiều: Tiền bạc trong nhà có nhiều nhặn gì đâu. |
| nhiều nhặn | .- Nhiều nói chung (dùng với ý phủ định): Tiền bạc có nhiều nhặn gì đâu. |
| Ngoài ra , mình còn sợ những va vấp đáng tiếc về sức khoẻ và va chạm về ăn thua với những người khác Thật ra , lúc đá bóng là lúc mình vô tư nhất , mình không còn nghĩ ngợi gì nhiều nhặn cả , chỉ rất nhanh trong óc chọn lấy một lối đẹp nhất mà dắt quả bóng đi và chuyền nhanh cho bạn. |
| Mà ký ức của Du có nhiều nhặn gì đâu , cũng lèo tèo như cái chợ nghèo này. |
| Ừ , như thế này thì có khác gì là chia taỷ Chia tay bây giờ chỉ là đánh dấu sự rạch ròi về mặt pháp luật , chứ thực tế nó chẳng nhiều nhặn ý nghĩa gì. |
Tại cháu bận quá , đi sớm về muộn chẳng mấy khi gặp bác ạ Thơ ngập ngừng trả lời với lại chẳng nhiều nhặn gì , cháu không muốn cô chú ấy ngại. |
| Còn nửa tháng nữa cũng có nhiều nhặn thời gian gì đâu. |
| Bà nào có nhiều nhặn gì , mỗi mình Tuấn là con trai , cô con gái thì đã theo chồng tít tận miền nam. |
* Từ tham khảo:
- nhiều no lòng, ít mát ruột
- nhiều sãi không ai đóng cửa chùa
- nhiều thóc nhọc cối xay
- nhiều tiền ăn thịt, ít tiền ăn vây
- nhiều tiền của tốt, ít tiền của xấu
- nhiều tiền hoàng cầm hoàng kì, ít tiền trần bì chỉ xác