| nhất trí | tt. Giống nhau, in như nhau: Hành-động phải được nhất-trí; Toàn-thể phải nhất-trí. |
| nhất trí | - Toàn thể giống nhau, có cùng một ý kiến : Nhận định nhất trí. |
| nhất trí | tt. Thống nhất, giống nhau, không mâu thuẫn nhau: Các đại biểu đều nhất trí với bản báo cáo của chủ tịch đoàn. |
| nhất trí | tt, trgt (H. trí: tất cả; thái độ) 1. Hoàn toàn giống nhau tất cả: Lợi ích của giai cấp công nhân và lợi ích của nhân dân là nhất trí (HCM). 2. Một lòng một dạ với nhau: Đoàn kết nhất trí để chống ngoại xâm. |
| nhất trí | tt. Cùng một trí: Dân chúng đã được đồng tâm, nhất trí. |
| nhất trí | .- Toàn thể giống nhau, có cùng một ý kiến: Nhận định nhất trí. |
| Cuộc họp thành công do sự nhất trí giả tạo đó ! * * * Thật ra không phải nhờ có ý kiến ông giáo mà Nhạc quyết định dốc toàn lực đi " rước " Đông cung về. |
| Người ta đã điều tra kỹ và nhất trí cho Sài được ly hôn để khỏi giết cả ba con người cùng một lúc ". |
| Chi bộ họp nhất trí kết nạp Sài nếu hai điều kiện chưa được sáng tỏ : Đã yêu vợ thực sự chưa và kiểm tra lại vài điểm ở gia đình nhà vợ. |
| Cả ba con người đều nhất trí nhận định về phần chuẩn bị cho đám cưới của Sài cơ bản là xong. |
| CÓ điều mọi người trong chợ đều nhất trí nhận định là : " Đích thị vợ chồng Tư Mắm đã đốt quán trước khi rút lui. |
| Khi mọi người sắp sửa xả thịt con kỳ đà khổng lồ , thầy giáo Bảy tháo mục kỉnh ra , mặt đăm chiêu hồi lâu , nói với những người còn ngong ngóng đứng chung quanh : Bất cứ chúng nó từ đâu tới , hung hăng đến thế nào , nếu bà con ta đều đồng tâm nhất trí thì chúng ta có thể diệt trừ được chúng cả. |
* Từ tham khảo:
- nhất tiếu thiên kim
- nhất trần bất nhiễm
- nhất triêu nhất tịch
- nhất trường xuân mộng
- nhất tự đáo công môn, thiên ngưu khiên bất xuất
- nhất tự thiên kim