| nhàn rỗi | tt. Rỗi-rãi thong-thả, ở không thong-thả. |
| nhàn rỗi | - Thong thả, rỗi rãi, không bận rộn. |
| nhàn rỗi | tt. 1. Rỗi rãi, không vướng, không phải làm việc gì cả: thì giờ nhàn rỗi o lúc nào cũng bận bịu, không một phút nhàn rỗi, thảnh thơi. 2. (Sức lao động, vốn liếng) chưa được huy động, chưa được sử dụng: Sức lao động nhàn rỗi o Không để tiền nhàn rỗi mà phải quay vòng. |
| nhàn rỗi | tt 1. Không bận việc: Đến cái tuổi được hoàn toàn nhàn rỗi (NgTuân). 2. Không cần dùng đến: Vốn nhàn rỗi trong nhân dân. |
| nhàn rỗi | tt. Nht. Nhàn. |
| nhàn rỗi | .- Thong thả, rỗi rãi, không bận rộn. |
| Tất cả ba mẹ con , người nào cũng muốn cố công , góp sức , không ai muốn ỷ lại vào người khác để được nhàn rỗi nên cách mưu sống hàng ngày cũng bớt phần khó nhọc và cũng vì thế mà giữa ba mẹ con đã có mối tình thương yêu lẫn nhau rất bền chặt. |
| Chúa nhật nhàn rỗi hãy ngồi ít lâu nữa. |
Loan ngồi bên lửa , vừa hơ tay vừa nói : Mấy hôm trước bận cỗ bàn , hôm nay mới được nhàn rỗi một chút. |
Vì bà nhàn rỗi lắm , suốt ngày , suốt tháng chẳng phải dúng tay vào một việc gì. |
| Bây giờ tôi còn nhàn rỗi. |
| Sau mấy giây yên lặng , chàng mới lên tiếng bảo Minh : Theo tôi thấy thì giá mà anh cứ ở đây tiếp tục viết văn thì hơn... Anh đang nổi tiếng trong nghề viết văn , sao lại bỏ theo nghề dạy học ? Anh ạ , tinh thần tôi hiện tại mỏi mệt lắm rồi , thật khó lòng mà viết được nữa ! Văn nói gằn từng tiếng một , giọng có vẻ gay gắt : Tôi hiểu anh rồi ! Hoá ra anh cũng chỉ tầm thường như trăm nghìn người khác mà thôi ! Lúc nào cũng chỉ yêu thích những nghề nào được thiên hạ trọng vọng , bất luận có phải dùng đến trí óc hay kiến thức hay không cũng chẳng cần ! Phải mà , ngày hai buổi đi làm , cuối tháng lãnh lương , chẳng cần phải ngồi nặn óc ! nhàn rỗi lắm ! Đó là chưa kể lúc nào cũng được gọi là ‘thầy’ ! Minh ngồi lặng thinh không đáp. |
* Từ tham khảo:
- nhãn
- nhãn
- nhãn
- nhãn cầu
- nhãn hiệu
- nhãn hương