| nhà ngang | dt. Nhà phụ-thuộc cất ngang đối với nhà lớn (cất xuôi). |
| nhà ngang | - Nhà phụ, đối với nhà chính là nơi có bàn thờ hoặc nơi tiếp khách. |
| nhà ngang | dt. Nhà phụ được xây vuông góc với nhà chính: xây thêm nhà ngang. |
| nhà ngang | dt Nhà phụ không phải nơi tiếp khách: Ngày thường gia đình ăn cơm bữa ở nhà ngang. |
| nhà ngang | dt. Nhà cất ở tuỳ thuộc với một cái nhà khác. |
| nhà ngang | .- Nhà phụ, đối với nhà chính là nơi có bàn thờ hoặc nơi tiếp khách. |
| Bà vui sướng nghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nhá nhem tối , Khải đi bàn việc họ ; còn lại ở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng gạo nếp dưới nnhà ngang. |
| Dù sao nó cũng chỉ là người ăn bát cơm thừa , nằm nnhà ngangxó bếp. |
| Chàng tiến về phía nhà ngang chỗ đông người đứng , gió và ánh sáng làm chàng chói mắt và say sưa bàng hoàng như người uống rượu. |
Có tiếng thì thầm nói chuyện trong nhà ngang. |
Dũng nhìn về phía nhà ngang. |
| Ngọc đứng lên xin phép sư cụ rồi theo chú tiểu đi qua sân , tới một nếp nhà ngang dài đến mười gian , nhưng chỉ để ba gian làm nhà tiếp khách thập phương , còn thì ngăn ra từng buồng làm phòng ngủ. |
* Từ tham khảo:
- nhà nghề
- nhà ngói bức bàn
- nhà ngói cây mít
- nhà ngươi
- nhà nho
- nhà như tàu tượng