| nguyện | đt. Cầu xin với Trời Phật thánh-thần: Cầu-nguyện, hoàn-nguyện, phát-nguyện, khẩn-nguyện // Cầu xin với bề trên có quyền: Thỉnh-nguyện // Mong-mỏi trong lòng: ý-nguyện, mãn-nguyện, sở-nguyện; Nguyện đem tấc cỏ quyết đền ba sinh (K). |
| nguyện | - đg. Cg. Nguyền, ngh. 2. Cầu xin, mong muốn: Nguyện hy sinh cho Tổ quốc. |
| nguyện | đgt. Tự ý thức, tự cam kết thực hiện đúng và tốt điều gì đó được coi là thiêng liêng, cao cả: nguyện suốt đời phục vụ Tổ Quốc o nguyện trung thành với sự nghiệp. |
| nguyện | đgt Tự nhủ mình phải quyết tâm làm tốt một việc gì: Nó nguyện học tập thật chăm chỉ để làm vui lòng cha mẹ; Nguyện hi sinh cho Tổ quốc. |
| nguyện | đt. Cầu xin, ước muốn (có khi đọc là nguyền): Nguyện đem tấc cỏ quyết đền ba sinh (Ng.Du) Còn vừng trăng bạc còn lời nguyền xưa (Ng.Du) |
| nguyện | .- đg. Cg. Nguyền, ngh. 2. Cầu xin, mong muốn: Nguyện hy sinh cho Tổ quốc. |
| nguyện | 1. Có khi đọc là “nguyền”. Cầu, xin, ước muốn: Nguyện với trời đất quỉ thần. Phật phát nguyện tế-độ chúng-sinh. Văn-liệu: Nhớ lời nguyện ước ba-sinh (K). Quá lời nguyện hết thành-hoàng thổ-công (K). Trước thần sẽ nguyện mảnh hương lầm dầm (K). Nguyện đem tấc cỏ quyết đền ba-sinh. Đã nguyền đôi chữ đồng-tâm (K). Còn vầng trăng bạc, còn lời nguyền xưa (K). Ba sinh đã phỉ mười nguyền (K). Mọi lời nguyền ước rửa thanh (L-V-T). 2. Cầu, rủa cho người ta bị tai-hại: Thù hằn mà nguyền rủa nhau. |
| Hai anh em , người nào cũng có vẻ rất mãn nguyện , tự bằng lòng vì đã chịu khó làm được đầy đủ những công việc riêng của mình. |
| Cô ấy tiếng thế nhưng cũng còn non người trẻ dạ , đã biết gì ! Ai lại cầu cái không hay cho người trong nhà bao giờ ! Mợ phán được dịp hớn hở , ngọt ngào : Vâng , ai mà chả vậy , cụ thử nghĩ xem... Thế mà nó dám bịa hẳn ra chuyện bảo rằng tôi đã đi cầu nguyện cho mẹ con nó đến phải bệnh nọ tật kia , rồi ốm dần ốm mòn mà chết ! Cụ xem như thế thì nó có điêu ngoa không. |
| Trương nhận thấy hiện nay tình yêu đã hết và bao nhiêu hành vi của mình chỉ bị xui giục bởi vì ý muốn rất tầm thường : mong được thoả nguyện về vật dục để thôi không nghĩ đến Thu nữa , có thể thoát được một cái nợ chỉ làm chàng bứt rứt. |
| Nhưng trong cái thú hoà hợp ấy có lẫn chút rạo rực , nao nư ' c , vì chưa được thoả nguyện về hiện tình của dân quê , nên khao khát mà sự khao khát không diễn được nên lời ấy , nó bắt Dũng tin ở sự thay đổi , tin ở công việc Dũng làm trong bấy lâu và có lẽ làm mãi , chưa biết bao giờ nghỉ. |
| Thị Loan có học thức , có nhan sắc , đương vào độ chan chứa lòng nguyện ước về một cuộc đời tốt đẹp , thế mà vì hiếu với cha mẹ đã vui lòng lấy một người chồng dốt nát và bao năm đã cố yên vui với số phận mình. |
| Em chỉ muốn làm cô giáo suốt đời... Không làm bà... Rồi nàng nói lảng sang chuyện khác : Em được như thế này thực là mãn nguyện lắm rồi. |
* Từ tham khảo:
- nguyện ước
- nguyện ước ba sinh
- nguyện vọng
- nguyệt
- nguyệt bạch
- nguyệt cung