| người dưng nước lã | dt. Người dưng luôn-luôn lạt-lẽo, vì không dính-dáng trong vòng bà con. |
| người dưng nước lã | Người hoàn toàn xa lạ, không có quan hệ máu mủ, họ hàng thân thuộc gì. |
| người dưng nước lã | ng Như Người dưng nhưng ý nhấn mạnh hơn: Chúng ta có họ với nhau chứ có phải là người dưng nước lã đâu. |
| người dưng nước lã |
|
| Ông ta thường nói : " Những đứa con mất mẹ sớm , đến chúng nó là người dưng nước lã mình còn phải thương hại , huống hồ chúng nó lại là con mình ! " Thế rồi vì mấy đứa con mồ côi mẹ ấy , hai bên bỏ nhau. |
| Anh chọn đúng người đấy , nhưng người dưng nước lã làm sao lo công chuyện nhà mình chu đáo được. |
| Con là hạng đáng vất đi ! Nếu người dưng nước lã không thương hại đút cơm đút cháo cho con , thì hôm nay cha khỏi phải tốn hơi mắng mỏ con. |
| Sợ thầy bu buồn tủi nên mình phải tử tế với nó , thầy bu đi rồi thì cũng coi nó như người dưng nước lã đi. |
| Người không máu mủ ruột rà , có tâm nuôi nấng rồi thương yêu cách mấy cũng chỉ người dưng nước lã. |
| Tiên tổ coi trọng gia hòa , đoàn kết nội bộ trong khi người trần gian lại xem trọng tiền tài , địa vị , có chỗ anh em còn tranh giành nhà cửa , đùn đẩy trách nhiệm thờ cúng , chém giết lẫn nhau , đối xử với cha mẹ chẳng khác người dưng nước lã. |
* Từ tham khảo:
- người đầu cơ giá lên
- người đầu cơ giá xuống
- người đẹp về lụa, lúa tốt về phân
- người đi không bực bằng người chực bữa cơm
- người đời
- người đời, của tạm