| ngu ngơ | tt. Ngây-ngô, ngớ-ngẩn: Ngu-ngơ như vậy mà có làm gì nên thân. |
| ngu ngơ | - Ngây ngô khờ dại. |
| ngu ngơ | tt. Ngây ngô, khờ dại: làm bộ ngu ngơ không biết gì. |
| ngu ngơ | tt Ngây ngô và khờ dại: Tôi khờ khạo quá, ngu ngơ quá, chỉ biết yêu thôi, chẳng hiểu gì (XDiệu). |
| ngu ngơ | tt. Nht. Ngây, ngơ: Ngu ngơ vác cờ chạy hiệu. |
| ngu ngơ | .- Ngây ngô khờ dại. |
| ngu ngơ | Ngây-ngô: Ngu-ngơ chẳng biết gì. |
| Làm như ngu ngơ không biết gì ráo ! Nhìn cái mặt hớn hở của ông , chúng tôi hiểu liền. |
| Tại sao điều mọi người đều thấy , đều đoán trước mà ta không thấy ? Cái gì che mắt ta ? Cái gì lừa dối ta ? Cái gì ? Niềm hy vọng vu vơ lãng đãng , bám víu vào một ánh mắt , một câu nói , một cái cúi đầu thẹn thùng , một vẻ bối rối , một cách nói lửng lơ ? Tất cả chỉ là những lầm lẫn hay giả trá , đáng thương hay đáng ghét vì dù ở trong trường hợp nào , Huệ vẫn tự thấy mình ngu ngơ quá chừng. |
Có một loại nghệ sĩ mà ông rất ghét ấy là những kẻ bản năng , tự phát , luôn luôn khoe rằng mình ngu ngơ ngây dại chẳng qua ngứa cổ hát chơi. |
Khi khen văn Hemingway , Garcia Marquez có lưu ý một vài chi tiết được sử dụng trong Hạnh phúc ngắn ngủi của Mark Comber rất hay và ông gọi đó là "những điều ngu ngơ thần tình mà chỉ những nhà văn sáng suốt mới viết lên được". |
| ngu ngơ , vâng ; không đâu vào đâu , đúng thế , nhưng nếu thiếu đi thì lại mất hết cả cái gọi là duyên riêng của văn chương. |
| Ngược lại , khả năng cảm nhận và nhu cầu nói ra bằng được những điều ngu ngơ này chính là khả năng biết nắm bắt cuộc sống với tất cả vẻ xù xì của nó , sự đa dạng của nó , và nhất là cái lung linh kỳ ảo của nó , từ đó hình thành cái gọi là cảm quan văn học như người ta vẫn nói. |
* Từ tham khảo:
- ngu như chó
- ngu như lợn
- ngu si
- ngu si hưởng thái bình
- ngu thần
- ngu xuẩn