| ngũ luân | dt. Năm đạo ở đời của con người giữa Vua tôi, cha con, chồng vợ, anh-em, bầu-bạn. |
| ngũ luân | - Năm mối quan hệ của đạo đức phong kiến là vua tôi, cha con, vợ chồng, anh em, bè bạn. |
| ngũ luân | dt. Năm đạo thường: Quân thần (vua tôi), phụ tử (cha con), phu phụ (vợ chồng), huynh đệ (anh em), bằng hữu (bạn bè). |
| ngũ luân | dt (H. luân: đạo thường) Năm mối quan hệ giữa người với người, theo quan niệm cũ: Ngũ luân là quan hệ giữa vua và tôi, cha và con, vợ và chồng, anh và em, bè bạn với nhau. |
| ngũ luân | Năm đạo thường: quân thần (vua tôi) phụ tử (cha con) phu phụ (vợ chồng) huynh đệ (anh em bằng hữu bạn-bè) |
| ngũ luân | .- Năm mối quan hệ của đạo đức phong kiến là vua tôi, cha con, vợ chồng, anh em, bè bạn. |
| ngũ luân | Năm đạo thường. (Quân-thần, phụ-tử, phu-phụ, huynh-đệ, bằng-hữu). |
| Không còn biết ngũ luân , ngũ thường là gì nữa ! Phải rồi ! Cậu văn minh ! Cậu tự do kết hôn. |
Bà Án bĩu môi : Hay hơn ! Tôi đây hủ lậu , vẫn tưởng sự quý nhất của ta là lễ nghi , là ngũ luân ngũ thường , là tứ đức tam tòng của đàn bà. |
| Bà là người tôn trọng Khổng giáo và những điều ngũ luân ngũ thường , bà chịu sao nổi sự bất hiếu , bất mục ấy của con dâu ? Ðến nỗi nhiều khi bà nghĩ lẩn thẩn nói một mình : Chỉ thương hại con Mai. |
* Từ tham khảo:
- ngũ nhật kinh triệu
- ngũ phúc
- ngũ phúc
- ngũ quả
- ngũ quan
- ngũ sắc