| ngư lôi | dt. Đạn dài phóng dưới nước để phóng tàu địch: Phóng ngư-lôi, trúng ngư-lôi, vớt ngư-lôi. |
| ngư lôi | - Vũ khí chứa thuốc nổ dùng để đánh chiến hạm. |
| ngư lôi | dt. Quả đạn có điều khiển hoặc không, di chuyển được trong nước, dùng diệt tàu nổi, tàu ngầm, phá huỷ bến cảng... |
| ngư lôi | dt (H. lôi: sấm) Vũ khí giống hình cá, chứa chất nổ dùng để đánh đắm các tàu chiến của địch: Phóng ngư lôi vào tàu chiến của địch. |
| ngư lôi | dt. Nht. Thuỷ-lôi, vì hình giống con cá nên gọi là ngư-lôi. |
| ngư lôi | .- Vũ khí chứa thuốc nổ dùng để đánh chiến hạm. |
| ngư lôi | Thứ đạn phóng ở dưới nước để bắn tàu chiến. |
| Vận chuyển thương binh , bệnh binh bằng đường thủy trong hoàn cảnh dưới nước thì nngư lôi, trên trời thì pháo sáng , pháo từ hạm đội 7 bắn vào. |
| Máy bay có khả năng mang theo 5 tên lửa , bom chìm hoặc nngư lôiở giá trong thân và 6 tên lửa dưới cánh , tờ National Interest cho hay. |
| Lực lượng hải quân phe Trục tham gia trận đánh này chỉ gồm một nhóm nhỏ tàu nngư lôivà tàu ngầm duyên hải của Italy. |
| ngư lôiKaiten là vũ khí được coi là thần phong trong Thế chiến 2 bởi nó có thể tấn công và diệt các tàu sân bay , tàu khu trục của đối phương cực kỳ hiệu quả. |
| Dự án sản xuất nngư lôiKaiten được thông qua vào tháng 2/1944 và chiếc đầu tiên chính thức tham chiến vào ngày 20/11/1944. |
| Vũ khí này được phát triển dựa trên mẫu nngư lôiuy lực Type 93 , hay còn gọi là ngư lôi Trường thương từng gieo ác mộng cho các tàu chiến Mỹ thời điềm đầu Thế chiến 2. |
* Từ tham khảo:
- ngư lôi đĩnh
- ngư lôi máy bay
- ngư lôi phản lực
- ngư mộc
- ngư mục hỗn châu
- ngư nghiệp