| nghèo khó | tt. (đ) Nh Nghèo: Thân phận nghèo khó, đâu dám đèo-bòng. |
| nghèo khó | - Nh. Nghèo khổ. |
| nghèo khó | tt. Có cuộc sống vô cùng cực khổ, thiếu thốn mọi bề. |
| nghèo khó | tt Vì nghèo mà bị gò bó về nhiều mặt: Những con người nghèo khó đã bị lường gạt (ĐgThMai). |
| nghèo khó | tt. Nht. Nghèo. |
| nghèo khó | .- Nh. Nghèo khổ. |
Bà Hậu thường đêm khuya , tỉ tê nói chuyện khuyên lơn Liệt : Chẳng lẽ cô cứ ở vậy sao ? Lấy người trai tơ thường nhà nghèo khó cả , vả lại lấy phải những đứa vũ phu , lỡ xẩy việc gì nó thượng cẳng chân , hạ cẳng tay thì khổ. |
Tới nhà , gian nhà lụp xụp , ẩm thấp , tối tăm , chị phó Thức đứng ở ngưỡng cửa , ngắm cái cảnh nghèo khó mà đau lòng. |
Liên giẫy nẩy , xua tay lia lịa : Trời ơi ! Tôi chịu thôi ! Sao vậy ? Ai lại ăn mặc loè loẹt như thế bao giờ ! Vậy người ta vẫn mặc như thế thì đã sao ? Nhưng tôi quê mùa cục mịch , bắt chước người ta thế nào được ! Mấy lại tôi nghèo khó , lấy tiền đâu mà sắm sửa ! Đó là chị tưởng thế , nghĩ thế đó thôi , chứ một cái quần lĩnh , một cái ‘san’ mùi , một đôi giầy nhung giá có là bao. |
| Vì Mai vẫn yên trí rằng những bà vận áo nhung , áo mùi cùng là những âu phục rực rỡ như kia , thì không bao giờ đi lẫn vào người nghèo khó như mình. |
| Người ta cho như người ta bố thí cho kẻ nghèo khó. |
| Vì thế , tuy ở Hà Nội nàng có một người bác làm Thông Phán , mà nàng cũng giấu , không nói cho bà cụ biết , nàng trả lời vắn tắt : Bẩm cụ , cụ không hề nghĩ tới nhà con nghèo khó mà thương tới con. |
* Từ tham khảo:
- nghèo lõ đít
- nghèo mắc cái eo
- nghèo nàn
- nghèo ngáy sâu, giàu lâu ngáy
- nghèo ngặt
- nghèo rớt mồng tơi