| ngải | dt. (thực) Cỏ bụi, lá dài từ 30 đến 60 cm, rộng từ 10 đến 15 cm, cộng to có bẹ ôm nhau, hoa trắng hoặc ngoài đỏ trong vàng, củ có nhiều ánh như nghệ, có nhiều chất độc, được dùng tươi để bó gân trặc, xương gãy, hoặc thái mỏng hay nghiền ra bột, gói với nhiều chất thuốc khác làm vật huyền-bí mê-hoặc người: Bỏ ngải, bó ngải, mắc ngải, thầy ngải; Ngậm ngải tìm trầm. |
| ngải | - d. Loài cây thuộc loại nghệ, lá lớn, củ lớn. |
| ngải | dt. 1. Cây cùng họ với gừng, có lá to dài, cuống ngắn, hoa màu vàng, củ dùng làm thuốc: tháng chín thì quýt đỏ trôn, Tháng ba ngải mọc cái con tìm về (cd.). 2. Thuốc có phép mê hoặc người khác: bỏ bùa bỏ ngải. |
| ngải | dt (thực) Loài cây thuộc loại nghệ, lá to, dài, hoa màu vàng có củ dùng làm thuốc: Tháng chín thì quít đỏ trôn, tháng ba ngải mọc, cái con tìm về (cd). |
| ngải | dt. (th) Thứ cây thuộc loài nghệ, lá lớn, củ lớn. |
| ngải | dt. Thứ thuốc mà có người tin rằng uống vào thì bị mê hoặc: Bị mắc ngải. |
| ngải | .- d. Loài cây thuộc loại nghệ, lá lớn, củ lớn. |
| ngải | Thứ cây thuộc loài nghệ, lá lớn, củ lớn: Tháng chín thì quít đỏ trôn, tháng ba ngải mọc cái con tìm về (C-d). |
| ngải | Tuổi thọ năm mươi. |
Bao giờ rồng đến nhà tôm Rồng leo cây ngải thời con rồng vàng. |
BK Bao giờ rồng đến nhà tôm Rồng leo cây ngải thì ôm rồng vàng. |
Bao giờ rồng đến nhà tôm Rồng bò cây ngải thời ôm rồng vàng. |
| Nỗi mệt nhọc hình như tan theo mây và sương thấp , lãng đãng hòa nhập vào hương hoa ngải đang phảng phất quanh bước chân họ. |
| Chiều cao của cây cối , dốc đứng hướng lên đỉnh trời , sương mù giăng khắp đôi lúc đặt lại vì thêm những đám mây , cái khí lạnh dìu dịu và mùi hương ngải thấp thoáng lúc đậm lúc nhạt , đều hoàn toàn mới lạ đối với mọi người. |
| Có lần , tôi nghe thấy lão Ba Ngù che tay lên miệng bảo với dì Tư Béo : " Chà , bộ thằng Tư Mắm có ngải hay sao mà nó chài được con nỡm đẹp quá. |
* Từ tham khảo:
- ngải cau
- ngải cứu
- ngải đắng
- ngải hoa vàng
- ngải hoang
- ngải nạp hương