| ngải cứu | dt. (thực) X. Cứu (thực). |
| ngải cứu | - Loài cây thuộc họ cúc, mặt dưới lá có lông trắng, dùng làm thuốc. |
| ngải cứu | dt. Cây mọc hoang hoặc trồng nhiều ở Việt Nam, sống lâu năm, cao 0,5-0,6m, thân có rãnh dọc, lá mọc so le, xẻ thùy lông chim, màu ở hai mặt rất khác nhau, mặt trên nhẵn lục sẫm, dưới trắng tro có nhiều lông, dùng làm vị thuốc ôn khí huyết, trục hàn thấp, điều kinh, an thai, chửa đau bụng do hàn, kinh nguyệt không đều, thổ huyết, máu cam; còn gọi là cây thuốc cứu, cây thuốc cao. |
| ngải cứu | dt (thực) Loài cây thuộc họ cúc, lá có lông trắng ở mặt dưới, thường dùng làm thuốc: Đồng chí bác sĩ buộc trên trán tôi một nắm ngải cứu (VNgGiáp). |
| ngải cứu | dt. Thứ lá nhỏ dùng để đốt cứu. |
| ngải cứu | .- Loài cây thuộc họ cúc, mặt dưới lá có lông trắng, dùng làm thuốc. |
| ngải cứu | Thứ cây lá nhỏ dùng để đốt cứu. |
Tôi tỉnh lại giữa mùi dầu cù là và mùi lá ngải cứu. |
| Ngay cả đến bộ xương cùng cổ cánh đem hầm đỗ đen , nngải cứuăn cũng đặc vị Đông Hồ. |
| Rau diếp cá thường được dùng kết hợp với nngải cứuđể giúp phụ nữ ổn định kinh nguyệt và chữa đau bụng kinh vô cùng hiệu quả. |
| Ngoài những cách giảm đau bụng kinh như đã nói trên thì còn một vài gợi ý khác cho chị em tham khảo , kể đến như tập thể thao thường xuyên , massage bụng , giữ ấm cơ thể , ăn trứng gà với nngải cứu, tắm muối khoáng , sử dụng thuốc giảm đau , bổ sung thêm vitamin E. Nếu biết kết hợp nhiều phương pháp lại với nhau thì cơn đau bụng kinh sẽ giảm hoặc hết nhanh thôi. |
| Ảnh minh họa : Internet Nngải cứuNgải cứu có vị đắng , cay , mùi thơm , tính hơi ấm nên có tác dụng tốt trong việc điều hòa tuần hoàn máu , làm dịu thần kinh , giúp giảm đau cơ và các cơn đau ở vùng bụng. |
| Tuy nngải cứuđược dùng trong một số bài thuốc nam nhằm an thai dành cho người bị động thai hoặc sảy thai liên tiếp , thế nhưng nhiều người lầm tưởng ngải cứu là một vị thuốc an thai thì điều này không hoàn toàn đúng. |
* Từ tham khảo:
- ngải hoa vàng
- ngải hoang
- ngải nạp hương
- ngải phiến
- ngải phù dung
- ngải tim