| náo nhiệt | tt. Rộn-rịp xôn-xao: Quang-cảnh náo-nhiệt. |
| náo nhiệt | - t. Rộn ràng, sôi nổi trong hoạt động. Không khí tưng bừng náo nhiệt của ngày hội. |
| náo nhiệt | tt. Nhộn nhịp trong hoạt động: ngày hội tưng bừng náo nhiệt. |
| náo nhiệt | tt, trgt (H. nhiệt: nóng) Sôi nổi, ồn ào: Tại nhiều xí nghiệp, công trường, không khí cuối năm náo nhiệt hẳn lên (PhVĐồng). |
| náo nhiệt | tt. Ồn-ào, rộn-rịp: Cảnh phồn-hao náo-nhiệt. |
| náo nhiệt | .- Sôi nổi, ồn ào: Ngày hội, đường phố náo nhiệt. |
| náo nhiệt | Xôn-xao nhộn-nhịp: ở chỗ thành-thị náo-nhiệt lắm. |
| Ngẫm lại cảnh yên tĩnh nó đã làm cho nàng , trong sáu , bảy hôm , quên bẵng một đời náo nhiệt , bộn bề , nàng cảm thấy tâm hồn chán nản : Thôi xuống nhà ! Đứng làm gì đây mãi ? Vi thong thả xuống bếp. |
Minh luôn luôn nhớ tới quang cảnh náo nhiệt ở chợ Đồng Xuân khi Liên ngất đi. |
| Có cảnh đẹp... Lại có sách kinh phật mà đọc để quên cuộc đời náo nhiệt phiền phức... Hay tôi xin phép cụ ở lại chùa , tu với chú nhé ? Chú tiểu quay mặt nhìn sang phía bên đường rồi giơ tay trỏ bảo Ngọc , như muốn nói lảng : Thưa ông , chùa Long Giáng kia rồi. |
Cái buồn rất hay lâỵ Đi cùng đường với một người , hình dung cho chí tâm hồn phải đều nhuộm một vẻ ủ ê chán ngán , Ngọc cảm thấy trong lòng nảy ra mối sầu vẫn vơ , man mác và đoái nghĩ tới cảnh náo nhiệt phiền phức ở Hà Thành. |
| Buổi tối thấy nhà chùa có vẻ náo nhiệt , nhộn nhịp , kẻ lên người xuống , lách cách bát đĩa , nồi mâm , chàng vẫn tưởng các chú tiểu sửa soạn một bữa tiệc sang để thết khách quý. |
Lên trên chùa chàng gặp chú Lan đương cầm phất trần phẩy bụi ở các pho tượng , còn chú Mộc thì lúi húi lau các cây đèn nến và bình hương , ống hoạ Ngọc lại gần hỏi : Chùa ta sắp có việc gì mà có vẻ náo nhiệt thế ? Chú Mộc quay lại trả lời : Hôm nay bắt đầu làm chay cho vong linh ông Hàn. |
* Từ tham khảo:
- náo trung thủ tĩnh
- nạo
- nạo óc
- nạo thai
- nạo vét
- náp cày