| nạng | dt. Cây có cháng-hai giống hình chữ Y: Bẻ nạng chống trời; người què chống nạng // dt. Chống ra, xô ra: Nạng thuyền xa bến // (R) Cãi lại, nói bét ra: Khuyên nó, nó mạng ra. |
| nạng | - d. Gậy có ngáng ở đầu trên, dùng để chống, đỡ cho khỏi ngã, đổ. Lê bước trên nạng gỗ. Lấy nạng tre chống buồng chuối. |
| nạng | đgt. Đẩy ra ngoài, xô ra: nạng xuồng ra khỏi bờ o nó bị nạng ra khỏi đám bạn. |
| nạng | dt Gậy có ngáng ở đầu để tì nách mà đi: Ông cụ thì chống nạng lê đi (NgĐThi). |
| nạng | đgt Đẩy ra, xô ra: Nạng thuyền ra khỏi bờ. |
| nạng | dt. Cây gậy có hai ba nhánh chỉa ra để chống, để đỡ: Người què đi phải chống nạng. // Nạng của ná bắn chim. Nạng hai. Nạng ba. |
| nạng | đt. Lấy cây để ở dưới mà xéo đi, mà đẩy tới: Nạng thuyền xuống nước. Ngr. Đuổi: Nạng hắn ra khỏi hội. |
| nạng | .- d. Gậy có ngáng để tỳ nách, người què hay người đau chân chống để đi. |
| nạng | .- đg. Đẩy ra, xô ra: Nạng thuyền ra khỏi bờ. |
| nạng | Gậy có ngáng ở trên để đỡ: Cái nạng chống phên. Người què đi chống nạng. |
| nạng | Xô ra, đẩy ra: Nạng chúng nó ra. Nạng thuyền ra. |
| Nàng vội lấy nạng để đánh đống , mẹ nàng cứ nhất định bắt làm tua để hứng nước ở các gốc cau. |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
Người đầu tiên tôi gặp trong cõi thù hận là một người đàn ông cặp chiếc nạng gỗ vào nách , một chân tập tễnh , một chân ưỡn ngửa. |
| Hóa ra là một cái nạng giàn thun bằng gỗ cẩm lai đen mun. |
| Quyên cầm cái nạng giàn thun lên coi rồi thơ thẩn nhét vào Hai cô rời hốc đá đi trở lại bên xác Đạt. |
| Lúc trở về đi qua dưới cây đại cổ kính đầu cành chàng nạng nhẵn nhịu như những cặp nhung hươu , thấy có chim , ông phó Sần bèn phóng một mũi tên vàng , dây cung kêu đánh phựt một tiếng. |
* Từ tham khảo:
- nanh ác
- nanh heo
- nanh móng
- nanh nọc
- nanh sấu
- nanh vuốt