| nấm mèo | dt. C/g. Mộc-nhĩ, sách thuốc gọi Mộc-mâu, mộc-khuẫn và mộc-nga, loại nấm tai mỏng giòn, trong và giún bìa, màu nâu hoặc vàng sặm, hay mọc ở cây mục như vông, so-đũa, ổi, cau; (Đy) nấu ăn chung với thịt heo, thịt vịt, hay trị được chứng chảy nước-mắt và chứng kiết ra máu (Auri-cularia). |
| nấm mèo | Nh. Mộc nhĩ. |
| nấm mèo | dt (đph) Mộc nhĩ: Đồng bào miền núi gọi mộc nhĩ là nấm mèo. |
| Miếng bánh đúc mềm mềm nhưng lại có độ sánh và dẻo hòa quyện với nước chan có độ mặn ngọt vừa phải , bên trên thêm một lớp thịt xào nnấm mèovà hành phi thơm vàng. |
| Còn tại nước ta , trái sakê được các bà nội trợ , các đầu bếp nấu với sườn non , tôm tươi làm canh tương tự như nấu canh khoai tây ; nấu kiểm để ăn chay hoặc tẩm bột chiên giòn làm món ăn chơi ; làm bánh mè sakê ; nấu chè cùng với khoai môn , khoai lang , đậu phộng , đậu đỏ , nnấm mèo, nước cốt dừa ăn rất mát ; và làm món salad lạ miệng. |
| Sau 3 tháng chăm sóc , anh lãi 12 triệu đồng và tiếp tục đầu tư , trồng thêm nnấm mèo, nấm sò và nấm bào ngư. |
| Đây là một loại cá da trơn , nước ngọt , to gần 5 kg , thường được chế biến bằng cách chưng tương với bún tàu , nnấm mèo, thịt ba rọi. |
| Chị Ngân cho biết , chị chuẩn bị mâm cỗ năm nay gồm 7 món ăn , chỉ có nnấm mèolà mua ngoài chợ , còn lại là sản vật trong nhà. |
| Chuẩn bị nguyên liệu làm bánh cuốn Nhân bánh 1 củ hành tây , 3 4 tai nnấm mèo, 150 200 gram thịt bằm , gia vi nêm , tiêu. |
* Từ tham khảo:
- nấm móng
- nấm mốc
- nấm nấu canh
- nấm rạ
- nấm rơm
- nấm rơm tẩm bột rán