| mùi gì | Chẳng đáng kể gì, chẳng thấm vào đâu: chỉ có chừng ấy thì mùi gì. |
| mùi gì | tt, trgt Đáng kể gì; Thấm tháp gì: Mất việc làm mà người thường chẳng coi mùi gì (Ng-hồng). |
| Điều đó , tôi chẳng coi ra mùi gì. |
| Cặp chân của nó như bộ giò nai , lội suốt ngày trong rừng còn chả mùi gì nữa là. |
| Chiếc chìa khoá vàng rớt từ ở trên đỉnh tháp xuống bây giờ biết tìm đâu ? Đến gần sáng , người chồng mới về được tới nhà , mở cửa rộng ra , và tự nhiên thấy tạt lại mômùi gìgì nhạt nhẽo : có lẽ đó là mùi chăn hôi chiếu mốc. |
"Eww , có mùi gì ấy nhỉ?". |
| Đương kinh ngạc không biết mùi gì , bỗng trong nhà có bóng đèn sáng. |
| Nhưng , với chị Dậu nó không mùi gì , vì đời chị đã quen hàng ngày rạn mặt với thần nắng. |
* Từ tham khảo:
- nùi mẫm
- mùi mẩy
- mùi mè
- mùi mè
- mùi mẽ gì
- mùi mẽo