| mõ | dt. Nhạc-khí bằng gỗ móc bộng ruột để gõ ra tiếng: Chuông mõ, đánh mõ, gõ mõ, rao mõ; Muốn đi tu công-phu không khó, Muốn đi chùa không mõ không chuông (CD). // (R) Người đánh mõ trong làng: Thằng mõ. |
| mõ | - d. 1 Nhạc khí gõ làm bằng tre, gỗ, lòng rỗng, dùng để điểm nhịp, đệm nhịp hay để báo hiệu, phát hiệu lệnh. Gõ mõ. Đánh mõ báo động. Rao mõ. Mõ trâu (mõ nhỏ đeo ở cổ con trâu). 2 Người cùng đinh chuyên đánh mõ rao việc làng thời trước (hàm ý coi khinh). Mấy đời làm mõ. Thằng mõ. |
| mõ | dt. 1. Nhạc khí bằng gỗ, tre, lòng rỗng dùng để gõ nhịp, phát hiệu lệnh: gõ mõ o đánh mõ. 2. Người nghèo hèn nhất chuyên đi đánh mõ, rao việc làng trong xã hội cũ: thằng mõ o cái gì cũng đến tay mõ. |
| mõ | dt 1. Nhạc cụ bằng gỗ, lòng rỗng, dùng dùi đánh thành tiếng, nhà sư vừa gõ vừa tụng kinh: Hoà thượng ngồi gõ mõ trước bàn thờ Phật. 2. Dụng cụ bằng gỗ hay bằng khúc tre, xưa kia dùng để báo tin gì cho dân làng: Tiên chỉ vừa đốc lí trưởng cho mõ rao (Ng-hồng); Mõ thảm không khua mà cũng cốc (HXHương). 3. Người giữ việc đánh mõ đi rao tin tức, mệnh lệnh cho dân làng biết (cũ): Nheo nhéo như mõ réo quan viên (tng). |
| mõ | dt. Nhạc-khí bằng tre hay gỗ, ở trong rỗng, gõ lên thành tiếng: Gõ mõ. Mõ quyên điểm nguyệt, chuông kềnh nện sương (Bích-Câu) Ngr. Người đánh mõ: Mõ nầy cả tiếng lại dài hơi (L.Th.Tôn) |
| mõ | .- d. 1. Nhạc cụ bằng gỗ hoặc bằng tre lòng rỗng, dùng dùi đánh ra tiếng: Sư gõ mõ. 2. Người thuộc hạng cuối cùng ở trong làng xưa, giữ việc đánh mõ đi rao tin tức, mệnh lệnh cho dân làng biết. |
| mõ | Nhạc-khí bằng tre hay gỗ, trong rỗng để gõ cho thành tiếng: Đánh mõ, gõ mõ. Nghĩa rộng: Người đánh mõ đi rao trong làng: Thằng mõ trong làng. Văn-liệu: Rao mõ không bằng gõ thớt (T-ng). Sớm khuya mõ cá, tối kêu chuông kềnh (Ph-tr). Mõ quyên điểm nguyệt, chuông kềnh nện sương (B-C). |
Bỗng có tiếng mõ toà gọi : Nguyễn Thị Loan ! Bao nhiêu người trong phòng đều nghiêng đầu về đằng trước. |
| Tôi nghiệm như tôi , bận bịu nhiều việc , lòng tôi như đã khô héo , không bao giờ nghĩ đến những sự yêu , sự thương , thế mà mới đến chùa này ít lâu , những khi ngồi một mình , nghe tiếng chuông , tiếng mõ... tôi thấy... Nói đến đây , chàng đưa mắt nhìn sư cô : Xin sư cô tha lỗi cho. |
| Sư cô không để ý đến ngoại vật , lẳng lặng ngồi nghe ; lời Dũng nói như đưa tâm hồn nàng đến một mảnh đời khác hẳn cảnh đời lạnh lẽo ở nơi am vắng này , một cảnh đời tươi tốt mà tiếng đàn , tiếng sáo thay vào tiếng chuông tiếng mõ mà hương thơm nồng nàn của trăm thức hoa thay vào hương trầm , hương nhang thanh đạm. |
Lúc đó nghe có tiếng mõ. |
| Quay ra phía bên thấy chú Mộc đứng khoanh tay , Ngọc liền hỏi : Sao chú Lan nghe tiếng mõ lại chạy hấp tấp đi đâu thế ? Bẩm , sư tổ gọi. |
Cụ gõ mõ gọi à ? Vâng. |
* Từ tham khảo:
- mó
- mó dái ngựa
- mó máy
- mó tay
- mọ hóng
- mọ lá dài