| minh mẫn | tt. Sáng-suốt lanh-lợi: Khối óc minh-mẫn, đứa nhỏ minh-mẫn. |
| minh mẫn | - tt. Sáng suốt và tinh tường, không bị nhầm lẫn: già rồi nhưng cụ vẫn còn rất minh mẫn. cần phải minh mẫn tỉnh táo. |
| minh mẫn | tt. Sáng suốt và tinh tường, không bị nhầm lẫn: già rồi nhưng cụ vẫn còn rất minh mẫn. cần phải minh mẫn tỉnh táo. |
| minh mẫn | tt (H. minh: sáng suốt; mẫn: lanh lẹn) Sáng suốt và lanh lẹn: Cụ tuy đã chín mươi tuổi mà vẫn còn minh mẫn. |
| minh mẫn | tt. Sáng suốt lanh-lợi: Đầu óc minh-mẫn. |
| minh mẫn | .- Sáng suốt và linh lợi: Cụ già mà vẫn còn minh mẫn. |
| minh mẫn | Sáng suốt linh-lợi: Tư-chất minh-mẫn. |
| Nhưng khi gặp mặt chị , nàng luống cuống mất hết trí minh mẫn và tài biện bách. |
| Tục cắm nêu , vạch vôi vẽ cung tên nhằm không cho quỷ ma quấy nhiễu là mong cho sức khoẻ tốt hơn , tục quẩy nước sáng mồng một đổ đầy chum vại là mong cho của cải đề đa , còn tục “bán dại” ở Nghệ Tĩnh trở vào Thừa Thiên ngày trước là mong cho trí óc mở mang , khôn ngoan , minh mẫn hơn năm cũ. |
| Mẹ tôi còn khỏe mạnh và minh mẫn lắm. |
| Chị nên giữ sức khoẻ và sự minh mẫn để mai còn ra toà. |
Đến bây giờ tôi hãy còn nhớ trời lúc ấy hơi lành lạnh ; nhà tôi kiểu cổ , tối tăm , lại thắp đèn dầu tây ; nhưng trong một thoáng , tôi vẫn đủ sức minh mẫn để nhận thấy rằng cốm Vòng để cạnh hồng trứng , một thứ xanh ngăn ngắt , một thứ đỏ tai tái , đã nâng đỡ lẫn nhau và tô nên hai màu tương phản nhưng lại thật "ăn" nhau. |
| Thôi thì bà còn minh mẫn , còn tự nấu nướng được. |
* Từ tham khảo:
- minh nhỡn
- minh ngọc
- minh nguyệt thanh phong
- minh oan
- minh quân
- minh sát