| loé | đt. Sáng bừng lên rồi hạ xuống liền: Ngọn đèn loé lên một cái để rồi tắt hẳn. |
| loé | đgt. 1. Phát sáng đột ngột rồi vụt tắt: Trong trận mưa xối xả đầu hạ thỉnh thoảng lại loé lên những tia chớp loằng nhoằng. 2. Hiện lên đột ngột như tia sáng: Trong đầu loé lên một niềm hi vọng mong manh. |
| loé | đt. Sáng bừng lên một chút: Đèn vừa loé đã vội tắt. |
| loé | Sáng bừng lên một tí: Trời mưa vừa lạnh, mặt trời loé lên một tí rồi lại mất. |
| Chàng thấy trước mắt loé ra từng vòng tròn ánh sáng xanh đỏ. |
| Ánh nắng trên lá thông loé ra thành những ngôi sao , tiếng thông reo nghe như tiếng bể xa , đều đều không ngớt Dũng có cái cảm tưởng rằng cái tiếng ấy đã có từ đời kiếp nào rồi nhưng đến nay còn vương lại âm thầm trong lá thông. |
| Hơn một tuần nay , ý nghĩ đó loé lên và quay cuồng mãi trong đầu óc Minh , con người bất hạnh kia. |
| Trong đám mây đen chợt loé lên một tia sáng hy vọng. |
| Tuổi xuân nay đã gần sang hạ , mà trái tim nàng khô héo phải chăng là vì thiếu sự yêu đương ? Cầm gương tự ngắm chân dung , mắt Liên loé lên một tia hy vọng. |
| Bao nhiêu truyện “Liêu trai chí dị” , “Truyền kỳ mạn lục” đọc từ ngày đi học lần lượt xâm chiếm đầu óc tôi lộn xộn , lờ mờ , nhưng có lúc hiện ra rõ rệt như những tia sáng yêu loéoé ra trong một thế giới hỗn mang có những hồ ly hoá trang thành đàn bà xoã tóc , những bộ xưng trắng chui từ trong lòng núi ra đi lọc cọc , chạm vào nhau kêu cóc ca cóc cách , và những người không đầu từ những mảnh giẻ ở dưới đất bay ra thành hàng vạn đốm lửa rồi tụ lại thành ra không biết bao nhiêu ngọn tháp bay lơ lửng trên lưng chừng trời. |
* Từ tham khảo:
- loẹc quẹc
- loẻng xoẻng
- loeo khoeo
- loẻo khoẻo
- loét
- loét nhoét