| lì lợm | tt. Lì đáng sợ, không còn ai dám nói tới nữa: Lì-lợm quá! Hết khiển nổi. |
| lì lợm | - Khó lay chuyển vì không đếm xỉa đến dư luận, ý kiến của người khác: Thái độ lì lợm không nhận khuyết điểm. |
| lì lợm | tt. Biểu hiện trên khuôn mặt trở ra, không bộc lộ một chút tình cảm, không nói năng gì, tỏ ra gì, trông đáng ghét: Bộ mặt lì lợm rắn như đanh của hắn không lộ mảy may xúc động. |
| lì lợm | tt, trgt Không thay đổi thái độ: Mặt chiến sĩ đều lì lợm (NgHTưởng). |
| lì lợm | tt. Khó dạy, cứng đầu: Tánh tình lì-lợm. |
| lì lợm | .- Khó lay chuyển vì không đếm xỉa đến dư luận, ý kiến của người khác: Thái độ lì lợm không nhận khuyết điểm. |
| Mấy đứa lì lợm nhất , cởi trần truồng ngồi chầu hẫu gần bên giỏ rắn , liền co chân bật ngửa ra sau. |
| Về sau này , nhà tôi không “bồi thiếc” nữa , mà cũng không quét hoè nữa , nhưng đến rằm tháng bảy thì vẫn cúng cô hồn ; tuy nhiên , cúng với tháng năm lì lợm , tôi không còn mấy khi nghĩ đến các cô hồn ở các nơi về cướ cháo lá đa như hồi tôi còn nhỏ ; nhưng trong thâm tâm , tôi vẫn yên trí rằng nếu ngày rằm tháng bảy mà không lễ các cô hồn thì là một cái tội không thể tha thức được đối với những người đã khuất , nhất là những u hồn lang thang khe suối gốc cây , vất vưởng nơi cầu sương điếm cỏ. |
| Vốn là một thanh niên mạnh khoẻlì lợm+.m , có võ mà lại bắn súng vào hạng khá , Q. |
| Chính lúc đó từ lưng ngựa đổ dài , một người phụ nữ lì lợm , chai sạn , tã tợi. |
| Bộ mặt nó coi liếng lắm , nhất là cái trán vồ của nó coi mới lì lợm làm sao. |
| Tụi nó hỏi nhau : "ổng đi chưả" , cũng tại má tụi nó nhát hoài , lì lợm , không ăn cơm là bị chú Sa ăn thịt. |
* Từ tham khảo:
- lì xì
- lì xì
- lì xì như chì đổ lỗ
- lí
- lí
- lí