| lí giải | đgt. Chỉ ra rõ cái lè của sự thật, hiện tượng: lí giải được các hiện tượng tự nhiên o có đưa chứng cứ nhưng không lí giải được o lí giải không thấu đáo. |
| lí giải | đgt (H. lí: lẽ; giải: hiểu rõ) Hiểu rõ được mọi lẽ: Muốn lí giải được hiện tượng đó, phải nắm được lí luận. |
| Qua màn mưa phùn tím nhạt , những ruộng mạ xanh hoa lí giải ra như những tấm thảm lưu li , chỗ đậm , chỗ nhạt , trông thật tài tình. |
| Ảnh minh họa Đi tìm lời llí giảicho những thương hiệu ngoại quốc nhái tại Việt Nam Nhìn lại những thương hiệu xa xỉ và cận xa xỉ trên thế giới , không khó để thấy rằng , một người tiêu dùng có thể sẵn sàng trả tới gần 4000 USD cho một chiếc áo măng tô lụa của Valentino , nhưng nếu đổi sang một chiếc áo với thiết kế và chất liệu tương tự , có thể cái giá chỉ bằng một nửa , nhưng của một thương hiệu khác , chiếc áo đó có thể là quá đắt. |
| Tôi đã nghe đi nghe lại nhiều lần 5 ca khúc mà Cáp Anh Tài phổ nhạc và hòa âm phối khí trong Tình quê , tôi nhận ra trong đó còn có sự hòa quyện khá nhuyễn giữa âm hưởng dân ca xứ Nghệ và hơi thở của âm nhạc đương đại nên mong muốn Cáp Anh Tài llí giải. |
| Anh Bình llí giải: Hiện nay nhiều hội phụ huynh không hoạt động theo đúng tiêu chí , không vì giáo dục hay kết nối giáo dục theo quy định. |
| Lý do llí giảicho con số không thể tưởng tượng trên là vì thiết bị không ngừng gửi rất nhiều thông báo làm người dùng chú ý chẳng hạn như mỗi lần có ai đó nhắn tin , ứng dụng cần cập nhật , thông tin quảng cáo và tỉ tỉ những thứ vô dụng khác. |
| lí giảivề bữa ăn trắng của trẻ bà Lê Thị Hạnh cho hay do chỉ có miến phở , nước hầm xương và gia vị nêm nếm. |
* Từ tham khảo:
- lí hí
- lí hội
- lí hương
- lí khí
- lí la lí lắc
- lí la lí lô