| lấy lệ | trt. Y theo lệ-thường cách bắt-buộc chớ không thiết lắm: Đi lấy lệ; Làm lấy lệ; Ăn lấy lệ. |
| lấy lệ | - (dùng phụ sau đg.). (Làm việc gì) cốt cho có, cho phải phép, không có sự quan tâm. Làm lấy lệ. Hỏi qua loa lấy lệ. |
| lấy lệ | (Hoạt động) cốt cho phải phép, cho người khác thấy là có chứ không cần biết thực chất là gì: làm lấy lệ o hỏi lấy lệ o nhắc lấy lệ. |
| lấy lệ | trgt Nói làm gì không chú ý làm tốt: Làm lấy lệ, làm không có ngăn nắp (HCM). |
| lấy lệ | trt. Cho có lệ, cho có mừng: Giấy tờ lấy lệ. // Hoá-đơn lấy lệ. |
| lấy lệ | .- Cho có hình thức, cho đủ thể thức mà không chú ý đến thực chất: Làm việc lấy lệ. |
Là vì nàng biết rằng bà Phán hỏi ý kiến để lấy lệ , chứ thật ra không kể nàng vào đâu. |
| Ông tuần và mọi người trong nhà thảy đều vui vẻ ; nhưng ông tuần không khỏi ngạc nhiên về thái độ của Dũng , những hôm trong nhà hội họp bàn đến chuyện chàng và Khánh , Dũng chỉ từ chối lấy lệ và để cho mọi người hiểu ngầm rằng chàng đã bằng lòng. |
Thu cúi mặt không nói , khiến ông đốc tưởng lầm rằng nàng đã thuận , và trước kia , nàng chỉ từ chối lấy lệ hay vì bẽn lẽn mà thôi : Vậy cậu nói với me là cứ nhận lời người ta nhé ? Thu ngẩng đầu lên , vờ hỏi : Thưa cậu , người ta là ai ? Ông đốc mỉm cười : Lại còn ai ? Ông huyện Khiết chứ lại còn ai ? Thà rằng bắt cháu chết còn hơn ép cháu lấy ông huyện ấy. |
Bà tôi chúc mừng chị Sen vài câu lấy lệ , rồi hỏi : Bà Cả cho được bao nhiêu làm vốn ? U chị Sen đáp : Bẩm , chẳng được đồng nào cả. |
| Những trận đòn xong , Dung lại mon men chơi với lũ trẻ , và thấy hình như cha nàng cũng chỉ cấm lấy lệ chứ không thiết gì đến , nàng lại vững tâm nhập vào bọn hạ lưu đó , suốt ngày dông dài ở ngoài chợ. |
| Ngồi nói chuyện với tôi một lát lấy lệ , rồi hắn cùng với cô nhân tình vào buồng trong đi nằm một chỗ. |
* Từ tham khảo:
- lấy lời phôi pha
- lấy lượt thưa che mắt thánh
- lấy mình báo chúa
- lấy nê
- lấy ngắn nuôi dài
- lấy nư