| lao nhao | trt. Lao-xao và lóng-nhóng, cảnh thiên-hạ chờ-đợi, ngóng-trông và bàn-tán: Rừng hoang sóc nhảy tưng-bừng. Hoa chưa nở nhuỵ bướm đừng lao-nhao (CD). |
| lao nhao | - Nhốn nháo mất bình tĩnh: Dân làng lao nhao chạy ra chữa cháy. |
| lao nhao | đgt. Nhốn nháo, ồn ào do nhiều người nói một cách mất trật tự, lộn xộn: cười nói lao nhao o Mọi người lao nhao chạy đi chữa cháy o lao nhao tìm đường chạy trốn o Mạnh ai nấy chạy, lao nhao lúc nhúc như bầy cừu gặp sói o Có lúc phòng họp lao nhao như đám cãi nhau. |
| lao nhao | trgt Nhốn nháo, mất bình tĩnh: Dân phố lao nhao vì đám cháy. |
| lao nhao | tt. Nhốn-nháo, rộn rịp: Chưa có việc gì nguy-hiểm mà phải lao-nhao lên. // Sự lao nhao. |
| lao nhao | .- Nhốn nháo mất bình tĩnh: Dân làng lao nhao chạy ra chữa cháy. |
| lao nhao | Nhốn-nháo, nhộn nhịp: Nghe tin đê vỡ, người chạy lao-nhao. |
| Dân làng thầm nghĩ giờ thọ nạn đã đến , từ ồn ào lao nhao trở nên im bặt sợ hãi , mắt dõi theo cây đuốc. |
Nhạc mời ông xuống đây làm gì ? Để làm trò cười cho bọn thầy cúng và bọn vô lại lao nhao thường xuyên bao quanh Nhạc , bọn xem ông như rác rến dập dềnh của một thứ đạo đức khô cằn , lỗi thời đến đáng ghét ? Để chứng minh cho ông giáo thấy sự lẩm cẩm của ông , vì ông cứ nằng nặc đòi phải phò hoàng tôn Dương thì mới giữ được sự tiếp nối và chuyển tiếp cần thiết của lịch sử ? Hoặc để trên Tây Sơn thượng người ta có cơ hội tước hết quyền hành của ông , dồn trách nhiệm coi sóc Tây Sơn thượng cho một tay chân ngoan ngoãn ? Dù nghĩ thế nào , ông giáo vẫn thấy vị đắng cay nơi đầu lưỡi. |
| Vào đến nơi , chợt Ngạn nghe anh em lao nhao kêu : út Quyên đâu , út Quyên đâu rồỉ Ngạn xộc tới , kêu giật giọng : Quyên , Quyên? Không có tiếng đáp. |
* Từ tham khảo:
- lao phiền
- lao rao
- lao tâm
- lao tâm khổ lực
- lao tâm khổ trí
- lao tâm khổ tứ