| lao động giản đơn | Lao động không cần có trình độ kĩ thuật. |
| Không tham gia BHXH , BHYT là tình trạng phổ biến hiện nay đối với những người llao động giản đơnnhư bán hàng , bốc vác , đánh giày , bán báo... Đến khi bị ốm đau hoặc gặp tai nạn , người lao động mới thấm thía sự thiệt thòi đủ đường. |
| Hiện có nhiều doanh nghiệp sử dụng llao động giản đơn, theo lối tự tuyển chọn lao động chủ yếu từ các nước châu Phi , lao động phổ thông từ Trung Quốc... mà chưa có một công ty nào làm nhiệm vụ cung ứng lao động người nước ngoài cho thị trường lao động trong nước... |
| Bây giờ thì chưa nhưng đã manh nha xu hướng tự động hóa các khâu sản xuất trước đây giao cho llao động giản đơnnhư cắt may , da giày. |
| Trong dài hạn , để đảm bảo kiểm soát lạm phát và duy trì kinh tế vĩ mô ổn định , đồng thời phục hồi tăng trưởng kinh tế , đặc biệt cần mạnh mẽ tái cơ cấu kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều rộng (dựa trên mở rộng đầu tư và tín dụng , sử dụng llao động giản đơngiá rẻ , khai thác tài nguyên , xuất khẩu nguyên liệu thô , gia công xuất khẩu) sang mô hình tăng trưởng theo chiều sâu (dựa trên trình độ công nghệ cao , năng suất lao động cao , nhân lực trình độ cao , kỹ năng quản trị hiện đại , xuất khẩu sản phẩm giá trị gia tăng cao). |
| Nhóm quản lý và chuyên môn kỹ thuật bậc cao có thu nhập bình quân tháng cao nhất , song thu nhập của nhóm llao động giản đơntăng nhanh hơn , thu hẹp khoảng cách đối với các nhóm còn lại. |
| Mặt khác , họ vốn là những người nghèo khó , không có trình độ và kỹ năng nghề nghiệp , chủ yếu là llao động giản đơn, khi mất đất nông nghiệp , buộc phải tìm kiếm một giải pháp khả thi đem lại thu nhập cho kinh tế gia đình. |
* Từ tham khảo:
- lao động quá khứ
- lao động sống
- lao động tất yếu
- lao động thặng dư
- lao động tiên tiến
- lao động vật hoá