| lấn cấn | tt. Chưa thông suốt, chưa thực sự yên tâm, còn có điều mắc mớ phải bận tâm suy nghĩ: lấn cấn mãi chuyện đi hay ở o Còn nhiều lấn cấn trong tổ chức o Tư tưởng còn nhiều lấn cấn o Khổ quá thì thôi nghe, không nên lấn cấn lâu, để lộ (Anh Đức). |
| lấn cấn | tt Lúng túng, vướng mắc, phải bận tâm vì một việc gì: Bà ấy cứ lấn cấn về việc đòi cái nhà mà người ta đã chiếm trong kháng chiến. |
| Sực nhớ lời chị Hai Thép mới căn dặn , thím Ba còn níu áo hạ sĩ Cơ dặn thêm : Về vụ súng ống , có thêm cây nào nữa thì càng hay , nhưng khó quá thì thôi nghe , không nên lấn cấn lâu , dễ lộ. |
| Nhưng lòng vẫn còn lấn cấn chưa giải quyết được những mâu thuẫn của người lớn mà nó đang dây vô. |
| Quay về bây giờ xác định mất cả trăm triệu bạc , đợt này xăng dầu gì cũng tăng giá , người nào cũng lấn cấn với vài ba khoản nợ nhỏ to. |
Ai cũng lấn cấn trong bụng nhưng chẳng dám lên tiếng. |
| Thằng con trai nằm lăn lóc góc nhà , nước miếng phải thấm bằng cái khăn quanh cổ và người đàn bà hung dữ nói nhiều nay không thèm thở ra một tiếng , ngó chừng đó thôi đã thấy lấn cấn , phân bua lý giải chi thêm nữa. |
| Tôi đã lấn cấn không về ngay lúc nhận tin mẹ ốm. |
* Từ tham khảo:
- lấn lối
- lấn lướt
- lấn quấn
- lận
- lận
- lận